Chi phí trả trước: Đặc điểm và cách phân loại ngắn hạn, dài hạn

Rate this post

Chi phí trả trước

Chi phí trả trước là gì?

Bạn đã bao giờ nghe về khái niệm “chi phí trả trước” chưa? Đây là một thuật ngữ quan trọng trong lĩnh vực kinh tế và tài chính. Hãy cùng tìm hiểu về chi phí trả trước, những đặc điểm và cách phân loại ngắn hạn, dài hạn của nó.

Chi phí trả trước là những khoản chi có nguồn gốc từ một kỳ nhưng lại phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của nhiều kỳ sau này. Điều này có nghĩa là bạn đã chi tiêu số tiền này trước khi thực sự sử dụng nó. Chi phí trả trước có những đặc điểm sau:

  • Là tài khoản thuộc Tài sản doanh nghiệp. Điều này có nghĩa là số tiền này chưa được sử dụng và chỉ mới thanh toán trước.
  • Có liên quan đến nhiều kỳ kế toán.
  • Doanh nghiệp phân bổ từ chi phí trả trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh của kỳ đó để đảm bảo nguyên tắc ghi nhận chi phí.

Ví dụ, nếu doanh nghiệp của bạn thuê một văn phòng trong vòng 1 năm và thanh toán trước vào đầu năm, thì số tiền thuê đó chính là chi phí trả trước cho 11 tháng còn lại trong năm. Hàng tháng, bạn sẽ trích khoản chi phí này vào chi phí của tháng đó.

Chi phí trả trước bao gồm những khoản nào?

Chi phí trả trước bao gồm những khoản chi sau:

  • Tiền thuê trả trước để thuê cơ sở hạ tầng, thuê các tài sản cố định như đất, nhà xưởng, kho bãi, văn phòng làm việc, cửa hàng và các tài sản cố định khác để phục vụ sản xuất, kinh doanh trong nhiều kỳ kế toán.
  • Chi phí liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo, quảng cáo trong giai đoạn trước khi hoạt động chính thức bắt đầu.
  • Chi phí bảo hiểm và lệ phí mà doanh nghiệp đã mua và trả một lần cho nhiều kỳ kế toán.
  • Công cụ, dụng cụ, bao bì và đồ dùng cho thuê liên quan đến hoạt động kinh doanh trong nhiều kỳ kế toán.
  • Chi phí đi vay trả trước về lãi tiền vay hoặc lãi trái phiếu ngay từ khi phát hành.
  • Chi phí sửa chữa tài sản cố định có giá trị lớn mà doanh nghiệp không thực hiện trích trước theo tỷ lệ nhất định, được phân bổ trong vòng không quá 3 năm.
  • Số chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá trị còn lại của tài sản cố định bán và thuê lại, được coi là chi phí thuê tài chính hoặc thuê hoạt động.
  • Lưu ý: Chi phí nghiên cứu và chi phí cho giai đoạn triển khai không đủ tiêu chuẩn ghi nhận là tài sản cố định vô hình, do đó không được xem là chi phí trả trước.

Phân loại chi phí trả trước

Chi phí trả trước có thể được phân loại thành hai nhóm: ngắn hạn và dài hạn, tùy thuộc vào thời gian trả trước.

Chi phí trả trước ngắn hạn

Chi phí trả trước ngắn hạn là số tiền trả trước để được cung cấp hàng hóa, dịch vụ trong khoảng thời gian không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường tính từ thời điểm trả trước. Việc này được thực hiện để đảm bảo rằng chi phí này được phân bổ đúng vào kỳ tài chính tương ứng.

Chi phí trả trước ngắn hạn này được ghi nhận tại mã số 151 trên bảng cân đối kế toán.

Chi phí trả trước dài hạn

Chi phí trả trước dài hạn là số tiền trả trước để được cung cấp hàng hóa, dịch vụ có thời hạn trên 12 tháng hoặc dài hơn một chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường tính từ thời điểm trả trước. Ngoài ra, lợi thế thương mại và lợi thế kinh doanh cũng chưa được phân bổ vào chi phí tại thời điểm báo cáo.

Chi phí trả trước dài hạn này được báo cáo tại mã số 261 trên bảng cân đối kế toán. Lưu ý: Doanh nghiệp không cần phải tái phân loại chi phí trả trước dài hạn thành loại ngắn hạn.

Nguyên tắc ghi nhận chi phí trả trước

Trong quá trình ghi nhận chi phí trả trước, chúng ta cần tuân thủ những nguyên tắc sau:

  • Việc tính toán và phân bổ chi phí trả trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh phải dựa trên tính chất và mức độ của từng loại chi phí để lựa chọn phương pháp phân bổ phù hợp.
  • Doanh nghiệp cần theo dõi chi tiết từng khoản chi phí trả trước, bao gồm cả tình trạng phân bổ và số dư còn lại.

Đối với các khoản chi phí trả trước bằng ngoại tệ, nếu có bằng chứng chắc chắn rằng người bán không thể cung cấp hàng hoá, dịch vụ và doanh nghiệp sẽ nhận lại số tiền trả trước bằng ngoại tệ, thì các khoản phải được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm báo cáo.

Cách hạch toán chi phí trả trước

Khi phát sinh các khoản chi phí trả trước, ta sẽ thực hiện các hạch toán sau:

  • Nợ tài khoản 242 – Chi phí trả trước.
  • Nợ tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có).
  • Có các tài khoản 111, 112, 153, 331, 334, 338,…

Để hỗ trợ quản lý chi phí của doanh nghiệp, Luật Sư Tuấn đã cho ra mắt giải pháp UBot ePayment – một công cụ tự động giúp tạo và duyệt đề nghị thanh toán, đồng thời hỗ trợ theo dõi chi phí trên một giao diện đồng bộ. Với quy trình quản lý thanh toán tự động này, bạn có thể tiết kiệm đến 80% thời gian so với quy trình thủ công và đạt độ chính xác đến 100%.

Luật Sư Tuấn là tư vấn pháp luật uy tín, chất lượng. Hãy liên hệ ngay với Luật Sư Tuấn để nhận được sự tư vấn chuyên nghiệp và hỗ trợ tốt nhất!

Related Posts

Hệ thống tài khoản – 821. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là một tài khoản quan trọng giúp doanh nghiệp phản ánh các khoản chi phí thuế…

Thông tư 55/2011/TT-BGDĐT về Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Luật Sư Tuấn – Cùng nhau bảo vệ quyền lợi của con em chúng taCó thể bạn quan tâm Thông tụ 04/2018/TT-BNV: Hướng dẫn bổ nhiệm và…

Viện Kiểm Sát Nhân Dân Tối Cao

Ngày 05/9/2018, đã ban hành Thông tư liên tịch số 02/2018/TTLT-VKSTC-TATC- BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT (gọi là Thông tư 02/2018) để quy định việc phối hợp thi hành một số…

Đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và 04 điều cần biết

Có thể bạn quan tâm Tổng hợp các Luật, Nghị định, Thông tư có hiệu lực từ tháng 9/2023 Luật Thuế GTGT và cách áp dụng mới…

Tổng hợp biểu mẫu về thủ tục hải quan, giám sát hải quan theo TT 39

Có thể bạn quan tâm Đánh giá học sinh trung học theo Thông tư 22: Danh hiệu có nói lên học lực? Danh mục máy, thiết bị,…

Nghị định số 04/2015/NĐ-CP: Đưa dân chủ vào hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập

Luật Sư Tuấn trân trọng giới thiệu đến bạn đọc nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động…