Điều Luật Đất Đai 2024: Cấp sổ đỏ cho hộ gia đình đang sử dụng đất không có giấy tờ

Rate this post

Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản liên quan đến đất cho các hộ gia đình và cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật Đất Đai sẽ được tiến hành theo quy định mới từ ngày 1/7/2014. Điều này không áp dụng cho những trường hợp vi phạm pháp luật đất đai trước ngày 1/7/2014 và không được thực hiện cho những trường hợp không thuộc trách nhiệm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản liên quan đến đất của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quyền hạn được giao. Các quy định chi tiết như sau:

1. Cấp sổ đỏ cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trước ngày 18/12/1980

  • Đối với thửa đất có nhà ở và công trình phục vụ đời sống, nếu diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn hạn mức công nhận đất ở theo quy định tại khoản 5 Điều 141 của Luật Đất Đai, diện tích đất ở sẽ được công nhận bằng hạn mức công nhận đất ở và không phải nộp tiền sử dụng đất.

  • Trường hợp diện tích đất đã xây dựng nhà ở và công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức công nhận đất ở, diện tích đất ở được công nhận theo diện tích thực tế đã xây dựng. Người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích vượt hạn mức công nhận đất ở.

  • Đối với thửa đất có nhà ở và công trình phục vụ đời sống, nếu diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở, diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất đó và không phải nộp tiền sử dụng đất.

  • Đối với thửa đất có sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại, dịch vụ, diện tích đất công nhận là diện tích thực tế đã sử dụng. Hình thức sử dụng đất được công nhận là giao đất có thu tiền sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài.

  • Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi đã được xác định theo quy định tại các điểm trên, diện tích đất sẽ được xác định theo hiện trạng sử dụng đất. Trường hợp hiện trạng sử dụng là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, diện tích đất sẽ được công nhận theo quy định tại điểm c trên.

2. Cấp sổ đỏ cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993

  • Đối với thửa đất có nhà ở và công trình phục vụ đời sống, nếu diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn hạn mức công nhận đất ở, diện tích đất ở sẽ được công nhận bằng hạn mức công nhận đất ở và không phải nộp tiền sử dụng đất.

  • Trường hợp diện tích đất đã xây dựng nhà ở và công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức công nhận đất ở, diện tích đất ở sẽ được công nhận theo diện tích thực tế đã xây dựng. Người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích vượt hạn mức công nhận đất ở.

  • Đối với thửa đất có nhà ở và công trình phục vụ đời sống, nếu diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở, diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất đó và không phải nộp tiền sử dụng đất.

  • Đối với thửa đất có sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại, dịch vụ, diện tích đất công nhận là diện tích thực tế đã sử dụng theo quy định tại điểm c khoản 1.

  • Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi đã được xác định theo quy định tại các điểm trên, diện tích đất sẽ được xác định theo hiện trạng sử dụng đất. Trường hợp hiện trạng sử dụng là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, diện tích đất sẽ được công nhận theo quy định tại điểm c trên.

3. Cấp sổ đỏ cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2014

  • Đối với thửa đất có nhà ở và công trình phục vụ đời sống, nếu diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn hạn mức giao đất ở, diện tích đất ở sẽ được công nhận bằng hạn mức giao đất ở. Trường hợp diện tích đất đã xây dựng nhà ở và công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức giao đất ở, diện tích đất ở sẽ được công nhận theo diện tích thực tế đã xây dựng.

  • Đối với thửa đất có nhà ở và công trình phục vụ đời sống, nếu diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức giao đất ở, diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất đó.

  • Đối với thửa đất có sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại, dịch vụ, diện tích đất công nhận theo quy định tại điểm c khoản 1.

  • Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi đã được xác định theo quy định tại các điểm trên, diện tích đất sẽ được xác định theo hiện trạng sử dụng đất. Trường hợp hiện trạng sử dụng là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, diện tích đất sẽ được công nhận theo quy định tại điểm c trên.

  • Người sử dụng đất được cấp sổ đỏ phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

  1. Trường hợp thửa đất có nhiều hộ gia đình, cá nhân sử dụng chung
  1. Cấp sổ đỏ cho hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được giao đất nông nghiệp
  • Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được giao đất nông nghiệp theo quy định tại Điều 118 của Luật Đất Đai và đã sử dụng đất ở, đất phi nông nghiệp trước ngày 01/7/2014 mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật Đất Đai, có đăng ký thường trú tại địa phương thuộc vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, sẽ được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp và cấp sổ đỏ, quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản liên quan đến đất mà không phải nộp tiền sử dụng đất. Diện tích đất được xác định theo quy định tại các điều trên.
  1. Cấp sổ đỏ cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định vào mục đích thuộc nhóm đất nông nghiệp
  • Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định vào mục đích thuộc nhóm đất nông nghiệp sẽ được cấp sổ đỏ, quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản liên quan đến đất theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với diện tích đất đang sử dụng nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp cho cá nhân quy định tại Điều 176 của Luật Đất Đai. Thời hạn sử dụng đất tính từ ngày được cấp sổ đỏ, quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản liên quan đến đất. Diện tích đất nông nghiệp còn lại (nếu có) phải chuyển sang thuê đất của Nhà nước.
  1. Một số quy định khác
  • Việc áp dụng quy định về hạn mức đất ở của địa phương để xác định diện tích đất ở trong các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 được thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm người sử dụng đất nộp hồ sơ để cấp sổ đỏ, quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản liên quan đến đất.

  • Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trong các trường hợp quy định tại các khoản trên mà không đủ điều kiện được cấp sổ đỏ, quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản liên quan đến đất, sẽ được tạm thời sử dụng đất theo hiện trạng cho đến khi Nhà nước thu hồi đất và phải kê khai đăng ký đất đai theo quy định.

  • Nhà nước có trách nhiệm cấp sổ đỏ, quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản liên quan đến đất cho các trường hợp đã đăng ký và đủ điều kiện theo quy định.

  • Chính phủ sẽ quy định chi tiết các điều khoản trên.

Luật sư Tuấn là một chuyên gia về Luật Đất Đai và Luật Sở Hữu Tài Sản. Nếu bạn cần thêm thông tin hoặc tư vấn về vấn đề này, hãy liên hệ với Luật sư Tuấn tại đây: Luật Sư Tuấn.

Related Posts

HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMCó thể bạn quan tâm Hệ thống văn bản Tải mẫu hợp đồng nhân công xây dựng đầy đủ nhất…

Hợp Đồng Dịch Vụ Tư Vấn

Cung cấp thông tin cần thiết trước khi tiến hành Hôm nay, ngày …. tháng … năm ….., tại địa chỉ …………………Có thể bạn quan tâm 02/08/1945:…

Mẫu quyết định tăng lương cho người lao động mới nhất [2023]

Có thể bạn quan tâm Quyết định 1910/QĐ-TLĐ 2016: Quy định quản lý tài chính công đoàn cơ sở CÔNG TY KẾ TOÁN THIÊN ƯNG: Trường dạy…

Mẫu quyết định chỉ định thầu rút gọn

Việc ra quyết định chỉ định thầu rút gọn có căn cứ từ Văn bản hợp nhất 12/VBHN-VPQH 2019 Luật Đấu Thầu. Điều 37 của văn bản…

Mẫu quyết định bổ nhiệm chủ tịch HĐQT

Bạn đang tìm kiếm thông tin về mẫu quyết định bổ nhiệm Chủ Tịch HĐQT? Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu về cách sử…

Tổng hợp mẫu hợp đồng thuê nhân sự ngoài mới nhất hiện nay

Hợp đồng thuê nhân sự ngoài là một loại hợp đồng mà một bên (thường là doanh nghiệp hoặc tổ chức) thuê một đối tác bên ngoài…