Điện áp danh định là gì? Để hiểu rõ về khái niệm này, chúng ta cùng tìm hiểu về nó và cách áp dụng trong cuộc sống hàng ngày. Điện áp danh định, hay còn gọi là nominal voltage, là giá trị điện áp được gán cho mạch hoặc hệ thống để xác định loại điện áp một cách tiện lợi. Điện áp thực tế tại đó mạch hoạt động có thể thay đổi so với điện áp danh định, nhưng vẫn trong phạm vi cho phép thiết bị hoạt động một cách an toàn.
Điện áp danh định là gì
Từ “danh định” có nghĩa là “được đặt tên”. Điện áp danh định không phải là điện áp chính xác hoặc điện áp định mức. Ví dụ, một mạch điện áp 240V có thể không chính xác là 240,0000V, thay vào đó có thể hoạt động ở 235,4V. Điện áp danh định được sử dụng làm tham chiếu điện áp để mô tả pin, module hoặc hệ thống điện. Đây là điện áp hệ thống cung cấp mà thiết bị có thể được kết nối.
Bạn đang xem: Điệp áp danh định: Khái niệm và ứng dụng hàng ngày
Điện áp danh định so với điện áp định mức
Mức điện áp của hệ thống điện được gọi là điện áp danh định, còn được gọi là điện áp hệ thống. Trong hệ thống 3 pha, điện áp giữa các đường dây bên ngoài được gọi là điện áp danh định. Một điểm quan trọng cần lưu ý là dải điện áp mà thiết bị được thiết kế để hoạt động trong điều kiện ổn định trong điều kiện tin cậy được gọi là điện áp định mức. Do đó, điện áp định mức của bất kỳ thiết bị điện nào là điện áp cao nhất mà tại đó thiết bị có thể hoạt động trong giới hạn nhiệt của nó mà không gây nguy hiểm đến tuổi thọ của thiết bị.
Xem thêm : Bị xử phạt vi phạm giao thông, có thể nhờ người khác nộp phạt và lấy hộ xe?
Khi thiết kế thiết bị, người thiết kế cần xem xét giới hạn an toàn điện áp đối với hoạt động của thiết bị trong phạm vi điện áp định mức. Giá trị điện áp định mức cần lớn hơn điện áp danh định để thiết bị hoạt động an toàn. Chênh lệch giữa điện áp danh định và điện áp định mức cần đủ lớn để nghiên cứu sự biến thiên của điện áp danh định trên đường dây tải điện.
Điện áp danh định so với điện áp hoạt động
Điện áp tại đó thiết bị đang được vận hành được gọi là điện áp hoạt động. Để thiết bị làm việc tin cậy, thiết bị phải được làm việc trong dải điện áp định mức. Điện áp hoạt động là điện áp thực tế được đặt tại chân của thiết bị.
Chẳng hạn, trong hệ thống điện 132 kV, một CB được lắp đặt với điện áp định mức là 132 kV +/- 10% [118,8 – 145,2 kV]. Điện áp hoạt động của thiết bị có thể nằm trong khoảng 118,8 đến 145,2 kV. Điện áp đặt vào lớn hơn hoặc thấp hơn điện áp định mức sẽ ảnh hưởng đến hiệu suất của thiết bị.
Điện áp danh định của pin là gì
Xem thêm : ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG VÀ MỌI NGUY HIỂM Ở NƠI LÀM VIỆC
Pin là một thiết bị điện hóa tạo ra hiệu điện thế khi đặt các kim loại có liên kết khác nhau vào dung dịch axit. Ví dụ, một pin có điện áp thực tế là 1,62 V nhưng thường được gọi là “pin 1,5V”, có nghĩa là pin có điện áp danh định là 1,5V.
Điện áp danh định cũng được sử dụng để mô tả pin 12V, bất kể nó được sạc đầy (13,7 Vdc) hay đã xả (10Vdc). Trong trường hợp này, “DC 12V” chỉ đơn giản là điện áp danh định của pin.
Luật sư Tuấn đem đến cho bạn những thông tin hữu ích về điện áp danh định và ứng dụng của nó trong cuộc sống hàng ngày. Nếu bạn cần tư vấn về vấn đề pháp lý hoặc muốn biết thêm về các dịch vụ luật sư của chúng tôi, hãy ghé thăm Luật Sư Tuấn.
Nguồn: https://luatsutuan.net
Danh mục: Bản tin pháp luật