Thuế môn bài 2024: Mức nộp bao nhiêu? Hạn nộp thế nào?

Rate this post

Thuế môn bài là thuế mà chúng ta thường nghe đến khi nói đến lệ phí môn bài. Tuy nhiên, bạn đã biết mức thuế môn bài năm 2024 là bao nhiêu và hạn nộp như thế nào chưa? Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết về vấn đề này.

1. Mức nộp thuế môn bài

Mức thu đối với tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (doanh nghiệp, hợp tác xã..)

Theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP và Thông tư 302/2016/TT-BTC, mức thuế môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:

TT Căn cứ thu Mức thuế
1 Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng 03 triệu đồng/năm
2 Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống 02 triệu đồng/năm
3 Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác 01 triệu đồng/năm
  • Mức thu lệ phí môn bài căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc ghi trong điều lệ hợp tác xã. Trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư.
  • Tổ chức có thay đổi vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư thì căn cứ để xác định mức thu lệ phí môn bài là vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư của năm trước liền kề năm tính lệ phí môn bài.
  • Nếu vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bằng ngoại tệ thì quy đổi ra tiền đồng Việt Nam để làm căn cứ xác định mức lệ phí môn bài theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng nơi người nộp lệ phí môn bài mở tài khoản tại thời điểm người nộp lệ phí môn bài nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

Mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình

Theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 22/2022/NĐ-CP và Thông tư 302/2016/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại 65/2020/TT-BTC, mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:

TT Doanh thu Mức nộp
1 Trên 500 triệu đồng/năm 01 triệu đồng/năm
2 Trên 300 đến 500 triệu đồng/năm 500.000 đồng/năm
3 Trên 100 đến 300 triệu đồng/năm 300.000 đồng/năm

Để biết chi tiết về doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, địa điểm mới ra kinh doanh của hộ kinh doanh và một số lưu ý về mức thu lệ phí môn bài tại: Bậc thuế môn bài và mức nộp thuế môn bài

Thuế môn bài 2024: Mức nộp bao nhiêu? Hạn nộp thế nào?
Ảnh minh họa

2. Hạn nộp thuế môn bài 2024

Hạn nộp tiền thuế

  • Thời hạn nộp thuế môn bài 2024 chậm nhất là ngày 30/01/2024.

Ngoài ra, cũng cần lưu ý hạn nộp đối với một số trường hợp khác, cụ thể:

  • Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp) khi kết thúc thời gian được miễn lệ phí môn bài (năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp) thì thời hạn nộp lệ phí môn bài như sau:

    • Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 06 tháng đầu năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/7 năm kết thúc thời gian miễn.
    • Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 06 tháng cuối năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 năm liền kề năm kết thúc thời gian miễn.
  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã chấm dứt hoạt động sản xuất, kinh doanh sau đó hoạt động trở lại thì thời hạn nộp lệ phí môn bài như sau:

    • Trường hợp ra hoạt động trong 06 tháng đầu năm: Chậm nhất là ngày 30/7 năm ra hoạt động.
    • Trường hợp ra hoạt động trong thời gian 06 tháng cuối năm: Chậm nhất là ngày 30/01 năm liền kề năm ra hoạt động.

Hạn nộp tờ khai lệ phí môn bài

Theo điều 10 Nghị định 126/2020/ND-CP, thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài như sau:

  • Người nộp lệ phí môn bài (trừ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) mới thành lập (bao gồm cả doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh) hoặc có thành lập thêm đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 năm sau năm thành lập hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Nếu trong năm có thay đổi về vốn thì người nộp lệ phí môn bài nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 năm sau năm phát sinh thông tin thay đổi.

  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài. Cơ quan thuế căn cứ hồ sơ khai thuế, cơ sở dữ liệu quản lý thuế để xác định doanh thu làm căn cứ tính số tiền lệ phí môn bài phải nộp và thông báo cho người nộp lệ phí môn bài.

3. 10 trường hợp được miễn thuế môn bài

Theo Điều 3 Nghị định 139/2016/NĐ-CP và điểm c Khoản 1 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP, có 10 trường hợp được miễn lệ phí môn bài, bao gồm:

  1. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.
  2. Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01/01 đến ngày 31/12) đối với:
    • Tổ chức thành lập mới (được cấp mã số thuế mới, mã số doanh nghiệp mới).
    • Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Các trường hợp được miễn thuế môn bài
Ảnh minh họa

4. Đối tượng phải nộp thuế môn bài

Theo Điều 2 Nghị định 139/2016/NĐ-CP và khoản 1 Điều 1 Thông tư 65/2020/TT-BTC, người nộp lệ phí môn bài là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, trừ trường hợp được miễn, bao gồm:

TT Đối tượng nộp lệ phí môn bài
1 Doanh nghiệp: Doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.
2 Tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã.
3 Đơn vị sự nghiệp.
4 Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.
5 Tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh.
6 Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các tổ chức từ thứ tự số 1 đến số 5.
7 Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh.

5. Mức phạt khi chậm nộp tờ khai, không nộp thuế môn bài

Mức phạt đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế môn bài

Theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP, tùy thuộc vào thời gian chậm nộp mà mức xử phạt sẽ khác nhau, cụ thể:

Hình thức Mức phạt Hành vi vi phạm
Cảnh cáo Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 – 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
Phạt tiền Từ 02 – 05 triệu đồng Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 – 30 ngày, trừ trường hợp cảnh cáo ở trên.
Từ 05 – 08 triệu đồng Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 31 – 60 ngày.
Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 61 – 90 ngày.
Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.
Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.
Từ 15 – Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp.
25 triệu đồng Người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
Lưu ý: Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế nhưng không thấp 11.5 triệu đồng.
Biện pháp Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế.
khắc phục Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với 02 hành vi sau:
– Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
– Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

Mức phạt khi không nộp lệ phí môn bài

Theo Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019, mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp tiền thuế nói chung và lệ phí môn bài nói riêng như sau:

Số tiền chậm nộp (tiền phạt khi chậm nộp) = Số tiền lệ phí môn bài chậm nộp x 0.03% x Số ngày chậm nộp

Trong đó, thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh tiền chậm nộp đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế, tiền thu hồi hoàn thuế, tiền thuế tăng thêm, tiền thuế ấn định, tiền thuế chậm chuyển đã nộp vào ngân sách nhà nước.

Kết luận: Mức thuế môn bài 2024 vẫn giữ nguyên nhưng có một số điểm khác về mức phạt chậm nộp, hạn nộp hồ sơ khai lệ phí. Hạn nộp thuế môn bài năm 2024 chậm nhất là ngày 30/01/2024. Nếu có vướng mắc bạn đọc vui lòng gọi đến tổng đài 19006192 để được hỗ trợ nhanh nhất.

Related Posts

Xe 50cc loại nào đi xa nhất? Đi được bao nhiêu km?

Xe máy 50cc có thể đi được bao nhiêu km? Đây là câu hỏi của rất nhiều người đang hoặc có ý định mua xe 50cc. Hôm…

CÔNG TY TNHH CHỨNG NHẬN KNA: Bảo vệ sức khỏe công nhân trong điều kiện lao động không thuận lợi

Những yếu tố có hại trong lao động là những yếu tố của điều kiện lao động không thuận lợi, vượt quá giới hạn của tiêu chuẩn…

Làm sai báo cáo tài chính có bị phạt và có phải nộp lại hay không?

Lập báo cáo tài chính là một công việc tốn nhiều thời gian để thực hiện các nghiệp vụ kế toán. Vì khối lượng dữ liệu lớn…

Nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế

Có thể bạn quan tâm Xe 4 chỗ chở được mấy người là tối đa? 13 tuổi cao bao nhiêu là chuẩn? Cách cao lên ở tuổi…

Thí nghiệm CBR hiện trường: Đánh giá chất lượng nền đất và móng đường

Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về thí nghiệm CBR hiện trường theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8821:2011. Phương pháp này giúp xác định chỉ…

Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu và hàng hóa nhập khẩu bao gồm những gì?

Bạn có biết rằng hồ sơ hải quan đóng một vai trò quan trọng trong quá trình xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa? Hãy cùng tôi…