Mới đây, vào ngày 15/11/2019, Chính phủ đã ban hành Nghị định 90/2019/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng mới cho người lao động làm việc theo hợp đồng lao động ở các tỉnh, thành phố. Tin này mang đến một niềm vui cho nhiều người lao động vì mức lương tối thiểu vùng mới này sẽ mang lại quyền lợi tốt hơn cho họ so với những năm trước đó.
- Tổng hợp Luật, Nghị định, Thông tư lĩnh vực xây dựng hiện hành
- Thông tư 01/2017/TT-BXD: Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng
- Phần mềm Kế toán Excel thông tư 133 Miễn phí | Download
- Hạch toán và phân bổ chi phí vận chuyển theo từng trường hợp
- Tải download Mẫu báo cáo quyết toán dự án hoàn thành mới nhất
1. Đối tượng áp dụng mức lương tối thiểu vùng
Mức lương tối thiểu vùng là mức lương thấp nhất mà doanh nghiệp và người lao động có thể thỏa thuận khi ký kết hợp đồng lao động. Quy định mức lương tối thiểu vùng mới nhất từ ngày 1/1/2020 tăng từ 150.000 – 240.000 đồng/người/tháng. Quy định này áp dụng cho các đối tượng cụ thể và căn cứ vào nội dung tại Điều 2, Nghị định 90/2019/NĐ-CP.
Cụ thể, mức lương tối thiểu vùng áp dụng cho:
- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.
- Doanh nghiệp thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động.
- Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động (trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này).
Nếu bạn nằm trong các đối tượng trên, bạn hoàn toàn có quyền căn cứ vào mức lương tối thiểu vùng để đàm phán lương với người sử dụng lao động khi ký kết hợp đồng, tránh trường hợp trả lương dưới mức tối thiểu vùng.
2. Quy định mức lương tối thiểu vùng mới
Xem thêm : Mẫu Phiếu chi cập nhật mới nhất do Bộ Tài chính ban hành
Người lao động làm việc ở các vùng miền khác nhau sẽ có mức phí sinh hoạt và mức sống khác nhau. Do đó, mức lương tối thiểu vùng cũng có sự chênh lệch đáng kể. Chênh lệch này rõ ràng ở thành phố so với nông thôn, và giữa các vùng có điều kiện kinh tế phát triển và các vùng khó khăn.
Theo nội dung quy định tại Điều 3, Nghị định 90/2019/NĐ-CP, mức lương tối thiểu vùng áp dụng cho người lao động làm việc ở doanh nghiệp như sau:
- Mức 4.420.000 đồng/tháng, áp dụng cho doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I.
- Mức 3.920.000 đồng/tháng, áp dụng cho doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II.
- Mức 3.430.000 đồng/tháng, áp dụng cho doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III.
- Mức 3.070.000 đồng/tháng, áp dụng cho doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.
Mức lương tối thiểu vùng mới này sẽ chính thức áp dụng từ ngày 1/1/2020. Điều này đồng nghĩa với việc người lao động phổ thông sẽ được bảo vệ quyền lợi tốt hơn khi làm việc và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội sau này.
Để xác định địa bạn đang sinh sống và làm việc thuộc vùng nào, bạn có thể tra cứu trực tiếp qua danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng I, II, III và IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP. Địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng được quy định theo đơn vị hành chính cấp quận, huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh.
- Vùng I: thành phố, quận, huyện, thị xã trực thuộc trung tâm có nền kinh tế phát triển như Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Thường Tín, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Mê Linh, Chương Mỹ, thị xã Sơn Tây, thành phố Thủ Dầu Một, các thị xã Thuận An, Dĩ An, Bến Cát, Tân Uyên và các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên, Dầu Tiếng, Phú Giáo thuộc tỉnh Bình Dương.
- Vùng II: các huyện, tỉnh, thành phố ngoại thành có nền kinh tế tương đối phát triển như huyện Ba Vì, Tp. Hải Dương, Tp Hưng Yên, thị xã Mỹ Hào, Vĩnh Yên, Phúc Yên, các thành phố Rạch Giá, Hà Tiên và huyện Phú Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang, các thành phố Long Xuyên, Châu Đốc thuộc tỉnh An Giang, Tp.Trà Vinh thuộc tỉnh Trà Vinh, TP Cà Mau thuộc tỉnh Cà Mau, Tp Đồng Hới thuộc tỉnh Quảng Bình.
- Vùng III: các quận, huyện, thị xã có nền kinh tế ở mức khá tuy nhiên thấp hơn ở vùng II như các huyện Cẩm Giàng, Nam Sách, Kim Thành, Kinh Môn, Gia Lộc, Bình Giang, Tứ Kỳ thuộc tỉnh Hải Dương, thị xã Duyên Hải thuộc tỉnh Trà Vinh, thị xã Giá Rai thuộc tỉnh Bạc Liêu, thị xã Vĩnh Châu, Ngã Năm thuộc tỉnh Sóc Trăng, các huyện Năm Căn, Cái Nước, U Minh, Trần Văn Thời thuộc tỉnh Cà Mau, các huyện Vĩnh Tường, Tam Đảo, Tam Dương, Lập Thạch, Sông Lô thuộc tỉnh Vĩnh Phúc.
- Vùng IV: các huyện, thị xã có nền kinh tế chưa phát triển, khó khăn, đặc biệt khó khăn.
3. Điều chỉnh mức lương tối thiểu qua các năm
Xem thêm : Thông tư Hướng dẫn về công tác dinh dưỡng, tiết chế trong bệnh viện (08/2011/TT-BYT)
Điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng qua các năm nhằm phù hợp với sự phát triển kinh tế và chính trị, đồng thời đảm bảo quyền lợi tối thiểu của người lao động theo nhu cầu cơ bản của mỗi người dân. Bảng mức lương tối thiểu vùng qua các năm từ 2015-2019 cho thấy mức lương tối thiểu vùng tăng dần, cho thấy tình hình kinh tế ngày một phát triển và mức sống của người dân tăng lên.
Hy vọng bài viết về mức lương tối thiểu vùng mới nhất được chia sẻ từ Luật Sư Tuấn sẽ hữu ích cho bạn. Để xác định mức lương tối thiểu vùng của bạn, bạn có thể tra cứu trực tiếp qua bài viết và Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP hoặc liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn và giải đáp thêm.
Nguồn: https://luatsutuan.net
Danh mục: Hiến pháp