Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai – Điều bạn cần biết

Rate this post

Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai và cách xác định
Hình ảnh chỉ mang tính chất minh họa

Mục lục

1. Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai mới nhất hiện nay

Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai hiện nay có 2 trường hợp cụ thể:

  • Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp tỉnh.
  • Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

1.1. Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp tỉnh

Theo Điều 89 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP, quy trình giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai

Người gửi đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai phải nộp đơn tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền.

Bước 2: Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền giao trách nhiệm cho cơ quan tham mưu giải quyết

Bước 3: Cơ quan tham mưu có nhiệm vụ thẩm tra, xác minh vụ việc, tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp

Cơ quan tham mưu thực hiện thẩm tra, xác minh vụ việc, tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp và tổ chức cuộc họp các ban, ngành liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai (nếu cần thiết) và hoàn thiện hồ sơ và trình Chủ tịch UBND cấp tương ứng để ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.

Hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai bao gồm:

  • Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai
  • Biên bản hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã; biên bản làm việc với các bên tranh chấp và người có liên quan; biên bản kiểm tra hiện trạng đất tranh chấp; biên bản cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai đối với trường hợp hòa giải không thành; biên bản hòa giải trong quá trình giải quyết tranh chấp
  • Trích lục bản đồ, hồ sơ địa chính qua các thời kỳ liên quan đến diện tích đất tranh chấp và các tài liệu làm chứng cứ, chứng minh trong quá trình giải quyết tranh chấp
  • Báo cáo đề xuất và dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp hoặc dự thảo quyết định công nhận hòa giải thành

Bước 4: Quyết định Giải Quyết hoặc Công Nhận Hòa Giải

Chủ tịch UBND cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết tranh chấp hoặc quyết định công nhận hòa giải thành. Quyết định này được gửi đến các bên tranh chấp và các tổ chức, cá nhân liên quan có quyền và nghĩa vụ.

1.2. Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai cấp xã

Trình tự thực hiện hoà giải tranh chấp đất đai thông qua Uỷ Ban Nhân Dân cấp xã được thực hiện thông qua 3 bước như sau:

Bước 1: Chuẩn bị trước khi tiến hành hòa giải tranh chấp đất đai

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 202 Luật Đất đai 2013, khi các bên tranh chấp về đất đai không đạt được sự hòa giải, họ sẽ gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã tại địa phương có đất tranh chấp để thực hiện quy trình hòa giải.

Khi nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, UBND cấp xã sẽ tiến hành xem xét các nguyên nhân gây ra tranh chấp, thu thập các tài liệu, giấy tờ liên quan, nắm bắt nguồn gốc, lịch sử sử dụng và tình trạng hiện tại của việc sử dụng đất.

Thành lập hội đồng hoà giải bao gồm cơ cấu thành phần như sau:

  • Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND
  • Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ Quốc xã, phường, thị trấn
  • Tổ trưởng tổ dân phố đối với khu vực đô thị
  • Trưởng thôn hoặc ấp đối với khu vực nông thôn
  • Đại diện một số hộ dân cư sinh sống lâu đời tại xã, phường, thị trấn hiểu rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với mảnh đất đó
  • Cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp xã, phường, thị trấn
  • Đại diện Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (tùy theo trường hợp cụ thể)

Bước 2: Tổ chức cuộc họp hoà giải giữa các bên

Cuộc họp hoà giải sẽ có sự tham gia của các bên tranh chấp và thành viên hội đồng hoà giải được lập ở trên.

Bản chất của việc hòa giải chính là thời điểm để hai bên trình bày và giải quyết những mâu thuẫn. Do đó, quá trình hòa giải tranh chấp đất đai sẽ không được tiến hành nếu một trong các bên liên quan không có mặt.

Đồng thời, theo quy định hiện hành, nếu vắng mặt đến lần thứ hai, việc hòa giải được cho là không hoàn thành và kết thúc quy trình giải quyết tranh chấp đất đai cấp xã.

Bước 3: Lập biên bản hoà giải tranh chấp

Kết quả của quy trình hòa giải tranh chấp đất đai cấp xã có thể xảy ra hai trường hợp sau:

  • Trường hợp hòa giải thành công: Kết thúc hòa giải, nếu có bất kỳ sự thay đổi về thực trạng ranh giới hoặc người sở hữu, sử dụng đất thì UBND xã phải gửi biên bản hòa giải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tham gia đến Phòng Tài nguyên và Môi Trường. Sau đó, Phòng Tài nguyên và Môi trường trình lên UBND huyện để cấp quyết định công nhận việc thay đổi về thực trạng ranh giới đất và tiến hành cấp mới Sổ đỏ.

  • Trường hợp hòa giải không thành công: Căn cứ Khoản 1 Điều 203 Luật Đất đai 2013, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai trong trường hợp hòa giải không thành sẽ được thực hiện theo hai hướng sau:

    1. Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết.
    2. Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:
      • Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này.
      • Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:

  • Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.
  • Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.

Người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai tại khoản 3 Điều này phải ra quyết định giải quyết tranh chấp. Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành phải được các bên tranh chấp nghiêm chỉnh chấp hành. Trường hợp các bên không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành.

Tòa án là cơ quan thẩm quyền giải quyết trường hợp tranh chấp không thành công
Hình ảnh chỉ mang tính chất minh họa

1.3. Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và môi trường

Theo Điều 90 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường được thực hiện theo trình tự như sau:

Bước 1: Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai

Người có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai gửi đơn đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Bước 2: Sau khi nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phân công đơn vị có chức năng tham mưu giải quyết

Bước 3: Đơn vị được phân công giải quyết tiến hành thu thập, nghiên cứu hồ sơ; tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp

Đơn vị được phân công giải quyết tiến hành thu thập, nghiên cứu hồ sơ; tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp; trường hợp cần thiết phải trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định thành lập đoàn công tác để thẩm tra, xác minh vụ việc tại địa phương và hoàn chỉnh hồ sơ để trình Bộ trưởng ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai. Hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai bao gồm:

  • Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai;
  • Biên bản làm việc với các bên tranh chấp, với các tổ chức, cá nhân có liên quan; biên bản kiểm tra hiện trạng đất tranh chấp; biên bản hòa giải trong quá trình giải quyết tranh chấp;
  • Trích lục bản đồ, hồ sơ địa chính qua các thời kỳ liên quan đến diện tích đất tranh chấp; hồ sơ, tài liệu làm chứng cứ, chứng minh trong quá trình giải quyết tranh chấp đất đai tại địa phương;
  • Báo cáo đề xuất và dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp hoặc dự thảo quyết định công nhận hòa giải thành.

Bước 4: Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai hoặc quyết định công nhận hòa giải

Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai hoặc quyết định công nhận hòa giải thành được gửi cho các bên tranh chấp, các tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan.

2. Nhà nước có bắt buộc các bên tự giải quyết tranh chấp đất đai hay không?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 202 Luật Đất đai 2013, nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở.

Luật Hòa giải ở cơ sở 2013 cho biết hình thức giải quyết tranh chấp đất đai bằng hòa giải hoặc thông qua hòa giải ở cơ sở là hình thức hòa giải Nhà nước không bắt buộc, nhằm giúp đôi bên đạt được thỏa thuận và giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp theo cách tự nguyện.

3. Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai có sổ đỏ

Trường hợp vụ án có sổ đỏ, Tòa án nhân dân là cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý. Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai sẽ được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Đương đơn cần chuẩn bị hồ sơ khởi kiện gồm những giấy tờ sau:

  • Đơn khởi kiện được ban hành theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP;
  • Tài liệu minh chứng quyền sử dụng đất như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong những giấy tờ đúng theo quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013;
  • Biên bản hòa giải không thành công có chứng nhận của UBND xã và chữ ký của các bên tham gia tranh chấp;
  • Một số giấy tờ của người đệ đơn như sổ hộ khẩu, CCCD/CMND;
  • Các tài liệu minh chứng về vấn đề tranh chấp theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bước 2: Đệ đơn khởi kiện lên cơ quan có thẩm quyền

Sau khi chuẩn bị đủ giấy tờ cần thiết, người khởi kiện có thể nộp hồ sơ lên Tòa án nhân dân nơi có mảnh đất đang tranh chấp bằng một trong ba hình thức sau:

  • Nộp trực tiếp tại Tòa án;
  • Gửi hồ sơ đến Tòa án bằng đường bưu điện;
  • Nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

Bước 3: Tòa án bắt đầu thụ lý và giải quyết

Sau khi nhận hồ sơ, Thẩm phán có thể yêu cầu người đệ đơn sửa đổi hoặc bổ sung nếu hồ sơ chưa đạt. Trong trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, Tòa sẽ thông báo người đệ đơn nộp án phí đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Thẩm phán bắt đầu thụ lý hồ sơ sau khi bên kiện cáo nộp biên lai thu tiền tạm ứng đến Tòa án.

Thông tin liên hệ:

  • HCM: Tầng 5, 99-101 Nguyễn Đình Chiểu, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Hồ Chí Minh.
  • HN: Tầng 10, số 5 Điện Biên Phủ, Phường Điện Biên, Quận Ba Đình, Hà Nội.
  • Phone: 0911 357 447
  • Email: [email protected]
  • Website: [Luật Sư Tuấ

Related Posts

Định mức xây dựng 588

Chào mừng các bạn đến với bài viết hàng đầu về định mức xây dựng 588! Hôm nay, chúng ta sẽ khám phá một chủ đề quan…

Mẫu hợp đồng tổ chức sự kiện đầy đủ, chính xác nhất

Không thể chắc chắn 100% sự kiện sẽ diễn ra tốt đẹp mà không phát sinh thêm bất cứ vấn đề nào. Do đó, trước khi bước…

Thuận tình ly hôn là gì? Thủ tục và mẫu đơn ly hôn thuận tình

Có thể bạn quan tâm Trang thông tin phổ biến, giáo dục pháp luật MẪU QUYẾT ĐỊNH BỔ NHIỆM KẾ TOÁN TRƯỞNG Mua phiếu thu chi 1…

Quy định về hợp đồng thử việc: Đảm bảo quyền lợi cho người lao động

Quy định về hợp đồng thử việc là một trong những điều quan trọng để đảm bảo các quyền lợi của người lao động và thể hiện…

Hoàn thuế thu nhập cá nhân: Điều kiện, thủ tục hoàn chi tiết nhất

Hoàn thuế thu nhập cá nhân: Điều kiện, thủ tục hoàn chi tiết nhất

1. Hoàn thuế thu nhập cá nhân là gì? Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn, hoàn thuế thu nhập cá…

Chủ trương đầu tư – Quyết định quan trọng cho dự án

Chủ trương đầu tưCó thể bạn quan tâm Mẫu Hợp đồng xây nhà trọn gói và lưu ý trước khi ký hợp đồng Những Sai Lầm Kinh…