Những Quy Định Về Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước Cần Ghi Nhớ

Rate this post

Chào mừng các bạn đến với Luật Sư Tuấn! Trong bài viết ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về những quy định quan trọng liên quan đến bảo vệ bí mật nhà nước. Tại ngày 28 tháng 02 năm 2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 26/2020/NĐ-CP để quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ bí mật nhà nước số 29/2018/QH14. Nghị định này đã có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2020 tại kỳ họp Quốc hội thứ 6 khóa XIV.

Quy định về bảo vệ bí mật nhà nước

Theo Quy định của Luật bảo vệ bí mật nhà nước, các phương tiện và thiết bị sử dụng để soạn thảo, lưu trữ, sao chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước không được kết nối với mạng Internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, trừ trường hợp thực hiện theo quy định pháp luật về cơ yếu. Điều này nhằm đảm bảo an toàn và bảo mật cho thông tin quan trọng của quốc gia.

Quy định về bảo vệ và trách nhiệm

Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018 quy định về bí mật nhà nước, hoạt động bảo vệ bí mật nhà nước và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Bí mật nhà nước là thông tin có nội dung quan trọng do người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xác định căn cứ vào quy định của Luật này, chưa công khai, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc. Hình thức chứa bí mật nhà nước bao gồm tài liệu, vật, địa điểm, lời nói, hoạt động hoặc các dạng khác.

Bảo vệ bí mật nhà nước là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng lực lượng, phương tiện, biện pháp để phòng, chống xâm phạm bí mật nhà nước. Lộ bí mật nhà nước là trường hợp người không có trách nhiệm biết được bí mật nhà nước. Mất bí mật nhà nước là trường hợp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước không còn thuộc sự quản lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm quản lý.

Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước

Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước được chia thành ba loại, phụ thuộc vào độ mật của thông tin:

  • 30 năm đối với bí mật nhà nước độ Tuyệt mật
  • 20 năm đối với bí mật nhà nước độ Tối mật
  • 10 năm đối với bí mật nhà nước độ Mật

Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước về hoạt động có thể ngắn hơn thời hạn quy định và phải được xác định cụ thể trong tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước về địa điểm kết thúc khi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền không sử dụng địa điểm đó để chứa bí mật Nhà nước.

Các văn bản liên quan

Ngoài Nghị định số 26/2020/NĐ-CP và Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018, còn có các văn bản quan trọng khác liên quan đến công tác bảo vệ bí mật nhà nước. Bộ Công an đã ban hành Thông tư số 24/2020/TT-BCA quy định về biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước. Thông tư này quy định về việc sử dụng các biểu mẫu nhằm tăng cường sự chính xác và tính bảo mật trong công tác bảo vệ bí mật.

Trong công tác bảo vệ bí mật, việc sử dụng các dấu chỉ độ mật cũng rất quan trọng. Mực dùng để đóng các loại dấu chỉ độ mật là mực màu đỏ. Đối với tài liệu bí mật nhà nước hoặc sách chứa đựng nội dung bí mật Nhà nước được in, xuất bản với số lượng lớn, cơ quan, tổ chức soạn thảo sẽ in dấu độ mật bằng mực màu đỏ ở bên ngoài tài liệu, bìa sách.

Các văn bản quy định khác

Bên cạnh các văn bản đã được đề cập, còn có một số văn bản khác quy định về công tác bảo vệ bí mật nhà nước. Ngày 26 tháng 10 năm 2020, Thủ tướng Chính Phủ đã ban hành Quyết định 1660/QĐ-TTg về việc ban hành danh mục bí mật nhà nước lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường. Ngày 28/01/2022, UBND tỉnh Hà Nam cũng ban hành Quyết định số 02/2022/QĐ-UBND công bố Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Sở Tài nguyên và Môi trường cũng đã ban hành Nội quy bảo vệ bí mật nhà nước trong cơ quan vào ngày 08/12/2021.

Kết luận

Trên đây là những quy định cơ bản về bảo vệ bí mật nhà nước mà chúng ta cần ghi nhớ. Để được tư vấn chi tiết hơn về vấn đề này, hãy liên hệ với Luật Sư Tuấn. Hãy đảm bảo rằng bạn và cơ quan của mình tuân thủ các quy định và biểu mẫu liên quan đến bảo vệ bí mật nhà nước để đảm bảo an toàn và bảo mật cho quốc gia và dân tộc.

Đừng quên cập nhật các văn bản mới nhất về bảo vệ bí mật nhà nước để luôn nắm bắt các quy định mới nhất. Hãy tìm hiểu và áp dụng các quy định cụ thể cho từng lĩnh vực được giao và tuân thủ đúng theo quy định của pháp luật. Chỉ khi làm như vậy, chúng ta mới có thể đảm bảo được an toàn cho thông tin quan trọng của quốc gia.

Nguồn tin: Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018, Nghị định số 26/2020/NĐ-CP, Thông tư số 24/2020/TT-BCA, Quyết định: 1660/QĐ-TTg, Quyết định số 02/2022/QĐ-UBND, Quyết định số 341/QĐ-STN&MT

Related Posts

Các khoản giảm trừ doanh thu theo Thông tư 133 và Thông tư 200

Bạn là một doanh nghiệp và đang gặp khó khăn trong việc giảm trừ doanh thu theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC?…

Nghị định 43/2014/NĐ-CP: Hướng dẫn chi tiết Luật Đất đai 2013

Chào mừng các bạn đến với bài viết mới của Luật Sư Tuấn! Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về Nghị định 43/2014/NĐ-CP, nội dung…

Thông tư 43/2016/TT-BTNMT: Quy định kỹ thuật về thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản

Có thể bạn quan tâm Đã có Thông tư 13/2023/TT-BTC sửa đổi quy định về thuế GTGT Mẫu sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt theo…

06 Mẫu Bảng Kê Thường Gặp Khi Mua Bán Hàng Hóa

Chào mừng các bạn đến với blog Luật Sư Tuấn! Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về 06 mẫu bảng kê khi mua bán…

Thông tư 01/2017/TT-BXD: Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng

Có thể bạn quan tâm Thông tư liên tịch 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC: Chính sách giáo dục cho người khuyết tật Hệ thống tài khoản theo Thông tư 133: Bảng…

Thông tư 01/2020/TT-BTP: Hướng dẫn cấp bản sao từ sổ gốc

Có thể bạn quan tâm Mẫu báo cáo tài chính mới nhất theo Thông tư 200 Thông tư 01/2024/TT-BNV hướng dẫn Luật Thi đua khen thưởng 2022…