Hướng dẫn tài khoản 131 (phải thu của khách hàng) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

Rate this post

Có một quy định quan trọng trong Thông tư 200/2014/TT-BTC, được sửa đổi và bổ sung bởi Thông tư 177/2015/TT-BTC và 53/2016/TT-BTC, đó là khoản 1 Điều 18. Quy định này liên quan đến việc kế toán tài khoản 131 (phải thu của khách hàng) và chúng ta sẽ cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết này.

1. Ý nghĩa của tài khoản 131 (phải thu của khách hàng)

Tài khoản 131 được sử dụng để ghi lại các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu giữa doanh nghiệp và khách hàng. Những khoản nợ này có thể liên quan đến việc bán sản phẩm, hàng hóa, tài sản cố định, đầu tư tài chính, cung cấp dịch vụ và nhiều giao dịch khác. Ngoài ra, tài khoản này còn phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu xây dựng cơ bản với người giao thầu về khối lượng công tác đã hoàn thành. Tuy nhiên, các giao dịch thu tiền ngay không được phản ánh vào tài khoản này.

Đặc biệt, với bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, tài khoản 131 còn được sử dụng để phản ánh các khoản phải thu và tình hình thanh toán của đơn vị với các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, bao gồm phí bảo hiểm và tiền phạt. Tài khoản này được áp dụng cả tại Trụ sở chính và Chi nhánh của bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.

Hướng dẫn tài khoản 131 (phải thu của khách hàng) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC

2. Hạch toán chi tiết khoản phải thu của khách hàng

Để có một hạch toán chính xác, khoản phải thu của khách hàng cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng và từng nội dung phải thu. Việc theo dõi kỳ hạn thu hồi và ghi chép theo từng lần thanh toán là quan trọng để đảm bảo việc quản lý khoản nợ phải thu. Đối tượng phải thu có thể là khách hàng liên quan đến việc mua sản phẩm, hàng hoá, nhận cung cấp dịch vụ, đầu tư tài chính, bất động sản đầu tư và tài sản cố định.

3. Ghi nhận các khoản phải thu từ bên nhận ủy thác xuất khẩu

Trong trường hợp bên giao ủy thác xuất khẩu, tài khoản 131 được sử dụng để ghi nhận các khoản phải thu từ bên nhận ủy thác xuất khẩu. Điều này áp dụng cho các khoản phải thu liên quan đến bán hàng xuất khẩu, bao gồm các giao dịch bình thường về bán hàng và cung cấp dịch vụ.

4. Trách nhiệm phân loại các khoản nợ khi hạch toán tài khoản 131

Trong quá trình hạch toán chi tiết tài khoản 131, kế toán phải phân loại các khoản nợ theo đúng hạn thanh toán. Điều này giúp xác định số trích lập dự phòng cho các khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được. Đồng thời, cần có biện pháp xử lý đối với các khoản nợ phải thu không đòi được.

5. Quyền lợi của người mua trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hóa theo thỏa thuận

Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ theo thoả thuận giữa doanh nghiệp và khách hàng, người mua có quyền yêu cầu giảm giá hàng hoặc trả lại số hàng đã giao nếu sản phẩm, hàng hoá không đúng theo thoả thuận trong hợp đồng kinh tế.

6. Nguyên tắc xử lý các khoản phải thu bằng ngoại tệ

Khi giao dịch bằng ngoại tệ, doanh nghiệp cần theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu theo từng loại ngoại tệ. Đối với các khoản nợ bằng ngoại tệ, cần tuân thủ các nguyên tắc sau đây:

  • Khi phát sinh khoản nợ phải thu từ khách hàng (bên nợ tài khoản 131), kế toán phải quy đổi thành Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm giao dịch. Riêng trường hợp nhận trước tiền từ người mua, khi đủ điều kiện ghi nhận doanh thu, áp dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh đối với số tiền đã nhận trước.
  • Khi thu hồi khoản nợ phải thu từ khách hàng (bên có tài khoản 131), kế toán phải quy đổi thành Đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh cho từng đối tượng khách nợ. Trong trường hợp khách nợ có nhiều giao dịch, áp dụng tỷ giá bình quân gia quyền di động hoặc tỷ giá giao dịch thực tế. Đối với giao dịch nhận trước tiền từ người mua, áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước.
  • Doanh nghiệp cần đánh giá lại các khoản nợ phải thu bằng ngoại tệ tại mỗi kỳ báo cáo tài chính. Tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng khi đánh giá lại là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại tại thời điểm lập báo cáo. Đối với doanh nghiệp có nhiều giao dịch và ngân hàng, có thể chọn tỷ giá mua của một trong các ngân hàng mà doanh nghiệp thường xuyên giao dịch. Các đơn vị trong tập đoàn áp dụng chung một tỷ giá do Công ty mẹ quy định (phải đảm bảo gần với tỷ giá giao dịch thực tế) khi đánh giá lại các khoản nợ phải thu bằng ngoại tệ trong nội bộ tập đoàn.

7. Đối với bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, các khoản phải thu cần hạch toán chi tiết

Trong trường hợp bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, tài khoản 131 cần ghi nhận các khoản phải thu và tình hình thanh toán chi tiết cho từng tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, bao gồm phí bảo hiểm và tiền phạt.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về hướng dẫn tài khoản 131 (phải thu của khách hàng) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, bạn có thể truy cập Luật Sư Tuấn để xem phần tiếp theo của bài viết.

Quý khách hàng xem tiếp >> Hướng dẫn tài khoản 131 (phải thu của khách hàng) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (Phần 2)

Related Posts

Thông tư 107/2017/TT-BTC của Bộ Tài chí

Xem thêm : Hướng dẫn tài khoản 353 (quỹ khen thưởng, phúc lợi) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (Phần 2)Có thể bạn quan tâm Tự quyết toán thuế…

Chứng chỉ Tin học theo Thông tư 03/2014 TT-BTTT

Chứng chỉ Tin học không chỉ là một yêu cầu quan trọng để mở ra cơ hội việc làm, mà còn là một phần không thể thiếu…

Quy định mới về giao dịch liên kết tại Việt Nam

Có thể bạn quan tâm Những điểm mới trong thực hiện chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất theo Thông tư số 09/2012/TT-BQP – Tạp chí…

Quy định mới về đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư 22

Đối với giáo viên tiểu học, việc đánh giá học sinh là một nhiệm vụ quan trọng. Nhiệm vụ này không chỉ nhằm đánh giá sự tiến…

Hướng dẫn tài khoản 138 (phải thu khác) trong doanh nghiệp nhỏ và vừa 2023

Chào mừng các bạn đến với bài viết này! Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về Tài khoản 138 – phải thu khác trong…

Những Quy Định Về Bảo Vệ Bí Mật Nhà Nước Cần Ghi Nhớ

Chào mừng các bạn đến với Luật Sư Tuấn! Trong bài viết ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về những quy định quan…