Từ năm học 2023-2024, học phí mầm non, phổ thông tăng nhưng không quá 7,5%/năm

Rate this post

Trong bối cảnh chính phủ đang nỗ lực nâng cao chất lượng giáo dục ở nước ta, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Nghị định quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục. Theo Nghị định này, học phí mầm non và phổ thông sẽ được điều chỉnh từ năm học 2023-2024, tuy nhiên tỷ lệ tăng không quá 7,5% mỗi năm. Điều này giúp đảm bảo tính công bằng và phù hợp với khả năng chi trả của người dân.

Khung học phí cho giáo dục mầm non và phổ thông

Theo quy định mới, học phí mầm non và phổ thông sẽ được điều chỉnh dựa trên điều kiện kinh tế xã hội của địa phương, tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm. Mức tăng của học phí không vượt quá 7,5% mỗi năm. Điều này giúp tạo điều kiện thuận lợi cho các bậc phụ huynh trong việc trang trải chi phí giáo dục cho con em mình.

Khung học phí năm học 2022 - 2023 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên

Ngoài ra, thông qua hình ảnh trên, chúng ta có thể thấy được khung học phí năm học 2022-2023 đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên. Đơn vị tính là nghìn đồng/học sinh/tháng.

Đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, mức học phí tối đa được xác định không vượt quá 2 lần so với mức trần học phí của cơ sở giáo dục chưa tự bảo đảm chi thường xuyên.

Các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư có thể chủ động xây dựng và quyết định mức học phí theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp và các văn bản liên quan.

Khung học phí cho giáo dục nghề nghiệp

Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên, mức học phí được xác định dựa trên danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ cao đẳng và trung cấp do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành. Mức học phí tối đa được tính theo định mức kinh tế – kỹ thuật và lộ trình đến năm học 2025-2026.

Đơn vị: nghìn đồng/sinh viên/tháng

Đơn vị tính là nghìn đồng/sinh viên/tháng.

Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, mức học phí tối đa không vượt quá 2 lần so với mức học phí của cơ sở giáo dục chưa tự bảo đảm chi thường xuyên. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư có quyền chủ động xây dựng và quyết định mức học phí của mình.

Khung học phí cho giáo dục đại học

Từ năm học 2022-2023 đến năm học 2025-2026, mức học phí tối đa đối với cơ sở giáo dục đại học công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên được xác định như sau:

Đơn vị: nghìn đồng/sinh viên/tháng

Đơn vị tính là nghìn đồng/sinh viên/tháng.

Đối với cơ sở giáo dục đại học công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, mức học phí tối đa được xác định không vượt quá 2 lần so với mức học phí tại điểm này và phù hợp với từng khối ngành và từng năm học.

Các cơ sở giáo dục đại học công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư có quyền chủ động xây dựng và quyết định mức học phí của mình dựa trên quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp và các văn bản liên quan.

Quy định đối với cơ sở giáo dục dân lập, tư thục

Theo Nghị định, cơ sở giáo dục dân lập và tư thục được tự do xây dựng mức thu học phí và giá các dịch vụ khác trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo (trừ dịch vụ do Nhà nước định giá) để bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy hợp lý. Các cơ sở này phải có trách nhiệm công khai, giải trình với người học và xã hội về mức thu học phí, giá các dịch vụ do mình quyết định.

Cơ sở giáo dục dân lập và tư thục cũng phải thuyết minh chi phí giáo dục và đào tạo hàng năm, lộ trình và tỷ lệ tăng học phí trong các năm tiếp theo. Tỷ lệ tăng hằng năm không quá 15% đối với đào tạo đại học và không quá 10% đối với giáo dục mầm non và phổ thông. Các cơ sở này cũng cần công khai thông tin này theo quy định của pháp luật và giải trình với người học và xã hội.

Trước khi tuyển sinh hoặc xét tuyển, cơ sở giáo dục phải công bố và công khai mức thu học phí, chi phí đào tạo cho từng năm học, cấp học đối với giáo dục mầm non và phổ thông, lộ trình tăng học phí (nếu có) cho từng năm học và dự kiến cho cả khóa học đối với giáo dục đại học.

Với việc ban hành Nghị định này, chính phủ đã thể hiện sự quan tâm và đồng hành cùng những bậc phụ huynh trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục và hỗ trợ tốt nhất cho con em mình trong hành trình học tập. Đồng thời, việc quy định rõ các khung học phí cũng nhằm tạo điều kiện công bằng và minh bạch trong việc thu học phí, giúp người dân có cái nhìn rõ ràng hơn về chi phí giáo dục và đảm bảo quyền lợi của mình.

Hãy để Luật Sư Tuấn giúp bạn giải đáp thêm về các quy định liên quan đến học phí và chất lượng giáo dục!

Related Posts

Các khoản giảm trừ doanh thu theo Thông tư 133 và Thông tư 200

Bạn là một doanh nghiệp và đang gặp khó khăn trong việc giảm trừ doanh thu theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC?…

Nghị định 43/2014/NĐ-CP: Hướng dẫn chi tiết Luật Đất đai 2013

Chào mừng các bạn đến với bài viết mới của Luật Sư Tuấn! Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về Nghị định 43/2014/NĐ-CP, nội dung…

Thông tư 43/2016/TT-BTNMT: Quy định kỹ thuật về thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản

Có thể bạn quan tâm Thông tư 07/2017/TT-BVHTTDL: Việc thu thập, báo cáo thông tin về gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình Thông tư…

06 Mẫu Bảng Kê Thường Gặp Khi Mua Bán Hàng Hóa

Chào mừng các bạn đến với blog Luật Sư Tuấn! Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về 06 mẫu bảng kê khi mua bán…

Thông tư 01/2017/TT-BXD: Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng

Có thể bạn quan tâm Hệ thống văn bản: Cập nhật và sửa đổi quy định nhiệm vụ các tổ chức trực thuộc Sở Nông nghiệp và…

Thông tư 01/2020/TT-BTP: Hướng dẫn cấp bản sao từ sổ gốc

Có thể bạn quan tâm Hệ thống tài khoản – 352. Dự phòng phải trả. Mẫu số 02-TT | Mẫu phiếu chi theo thông tư 200 Thông…