Hệ Thống Tài Khoản – 242. Chi Phí Trả Trước

Rate this post

Trong ngành kế toán, có rất nhiều tài khoản quan trọng cần được hiểu rõ để đảm bảo kế toán chính xác và minh bạch. Một trong số đó là tài khoản 242 – Chi Phí Trả Trước. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về nguyên tắc kế toán, kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản này, cùng với các phương pháp hạch toán kế toán phù hợp.

Nguyên Tắc Kế Toán

Tài khoản 242 – Chi Phí Trả Trước được sử dụng để phản ánh các chi phí thực tế đã phát sinh trong nhiều kỳ kế toán và có liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Các nội dung được phản ánh trong tài khoản này bao gồm:

  • Chi phí trả trước về thuê cơ sở hạ tầng và thuê hoạt động tài sản cố định như đất, nhà xưởng, kho bãi, văn phòng làm việc, cửa hàng và các tài sản cố định khác phục vụ cho sản xuất, kinh doanh trong nhiều kỳ.
  • Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo, quảng cáo phát sinh trong giai đoạn trước hoạt động được phân bổ trong tối đa không quá 3 năm.
  • Chi phí mua bảo hiểm và các loại lệ phí mà doanh nghiệp mua và trả một lần cho nhiều kỳ kế toán.
  • Công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê liên quan đến hoạt động kinh doanh trong nhiều kỳ kế toán.
  • Chi phí đi vay trả trước về lãi hoặc lãi trái phiếu ngay khi phát hành.
  • Chi phí sửa chữa tài sản cố định phát sinh một lần có giá trị lớn và không được trích trước, phân bổ trong tối đa không quá 3 năm.
  • Số chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá trị còn lại của tài sản cố định bán và thuê lại là thuê tài chính.
  • Số chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá trị còn lại của tài sản cố định bán và thuê lại là thuê hoạt động.
  • Trường hợp hợp nhất kinh doanh không dẫn đến quan hệ công ty mẹ – công ty con có phát sinh lợi thế thương mại hoặc khi cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước có phát sinh lợi thế kinh doanh.
  • Các khoản chi phí trả trước khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh của nhiều kỳ kế toán.

Kết Cấu Và Nội Dung Phản Ánh Của Tài Khoản 242 – Chi Phí Trả Trước

Tài khoản 242 – Chi Phí Trả Trước có cấu trúc và nội dung phản ánh như sau:

Bên Nợ:

  • Các khoản chi phí trả trước phát sinh trong kỳ.

Bên Có:

  • Các khoản chi phí trả trước đã tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.

Số Dư Bên Nợ:

  • Các khoản chi phí trả trước chưa tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.

Tài khoản 242 – Chi Phí Trả Trước không có tài khoản cấp 2.

Phương Pháp Kế Toán Các Giao Dịch Kinh Tế Chủ Yếu

Để thực hiện kế toán cho các giao dịch liên quan đến chi phí trả trước, chúng ta cần áp dụng các phương pháp kế toán phù hợp. Dưới đây là một số phương pháp kế toán cho các giao dịch chi phí trả trước chủ yếu:

  • Khi phát sinh các khoản chi phí trả trước, chúng ta phải phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong nhiều kỳ. Hạch toán bằng cách nợ tài khoản 242 – Chi Phí Trả Trước và nợ tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có), có các tài khoản 111, 112, 153, 331, 334, 338, …
  • Định kỳ, chúng ta phải tiến hành phân bổ chi phí trả trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ. Hạch toán bằng cách nợ các tài khoản 623, 627, 635, 641, 642 và có tài khoản 242 – Chi Phí Trả Trước.
  • Đối với việc trả trước tiền thuê TSCĐ, thuê cơ sở hạ tầng theo phương thức thuê hoạt động và phục vụ hoạt động kinh doanh trong nhiều kỳ, chúng ta hạch toán bằng cách nợ tài khoản 242 – Chi Phí Trả Trước và nợ tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có), có các tài khoản 111, 112, …
  • Đối với công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong nhiều kỳ, khi xuất dùng hoặc cho thuê, chúng ta hạch toán bằng cách nợ tài khoản 242 – Chi Phí Trả Trước và có tài khoản 153 – Công cụ, dụng cụ. Sau đó tiến hành phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê đã xuất kho theo tiêu thức hợp lý bằng cách nợ các tài khoản 623, 627, 641, 642, …
  • Trường hợp mua TSCĐ và bất động sản đầu tư theo phương thức trả chậm, trả góp, chúng ta hạch toán bằng cách nợ các tài khoản 211, 213, 217 (nguyên giá), nợ tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có), nợ tài khoản 242 – Chi Phí Trả Trước (phần lãi trả chậm là số chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán trừ giá trị mua trả tiền ngay và thuế GTGT), có tài khoản 331 – Phải Trả Cho Người Bán (tổng giá thanh toán).
  • Trường hợp chi phí sửa chữa TSCĐ phát sinh lớn và không được trích trước, chúng ta phải phân bổ chi phí này vào nhiều kỳ kế toán. Hạch toán bằng cách kết chuyển chi phí sửa chữa vào tài khoản chi phí trả trước (242) và có tài khoản 241 – XDCB dở dang (2413). Tiếp theo, chúng ta tiến hành tính và phân bổ chi phí sửa chữa vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ bằng cách nợ các tài khoản 623, 627, 641, 642, …
  • Trường hợp doanh nghiệp trả trước lãi tiền vay cho bên cho vay, chúng ta hạch toán bằng cách nợ tài khoản 242 – Chi Phí Trả Trước, nợ các tài khoản 111, 112. Định kỳ, khi phân bổ lãi tiền vay theo số phải trả từng kỳ vào chi phí tài chính hoặc vốn hoá tính vào giá trị tài sản dở dang, chúng ta hạch toán bằng cách nợ tài khoản 635 – Chi Phí Tài Chính, nợ tài khoản 241 – XDCB dở dang (nếu áp dụng), nợ tài khoản 627 – Chi Phí Sản Xuất Chung (nếu áp dụng), có tài khoản 242 – Chi Phí Trả Trước.
  • Trường hợp doanh nghiệp phát hành trái phiếu để huy động vốn vay, nếu doanh nghiệp trả trước lãi trái phiếu ngay khi phát hành, chúng ta hạch toán bằng cách nợ các tài khoản 111, 112, nợ tài khoản 242 – Chi Phí Trả Trước (chi tiết lãi trái phiếu trả trước), có tài khoản 34311 – Mệnh Giá Trái Phiếu. Định kỳ, chúng ta phân bổ lãi trái phiếu trả trước vào chi phí đi vay từng kỳ bằng cách nợ tài khoản 635 – Chi Phí Tài Chính (nếu áp dụng), nợ tài khoản 241 – Xây Dựng Cơ Bản Dở Dang (nếu áp dụng), nợ tài khoản 627 – Chi Phí Sản Xuất Chung, có tài khoản 242 – Chi Phí Trả Trước (chi tiết lãi trái phiếu trả trước) (số lãi trái phiếu phân bổ trong kỳ).
  • Trường hợp hợp nhất kinh doanh không dẫn đến quan hệ công ty mẹ – công ty con (mua tài sản thuần), chúng ta hạch toán bằng cách nợ các tài khoản 131, 138, 152, 153, 155, 156, 211, 213, 217,… (theo giá trị hợp lý của các tài sản đã mua), nợ tài khoản 242 – Chi Phí Trả Trước (chi tiết lợi thế thương mại), có các tài khoản 331, 3411,… (theo giá trị hợp lý của các khoản nợ phải trả và nợ tiềm tàng phải gánh chịu), có các tài khoản 111, 112, 121 (số tiền hoặc các khoản tương đương tiền bên mua đã thanh toán).
  • Các doanh nghiệp chưa phân bổ hết lỗ chênh lệch tỷ giá trong giai đoạn trước hoạt động phải kết chuyển toàn bộ số lỗ lũy kế đang theo dõi trên tài khoản 242 sang tài khoản 635 – Chi Phí Tài Chính để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
  • Khi kiểm kê tài sản tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, nếu khoản tiền thuê đất trả trước không đủ tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình, được đánh giá tăng vốn Nhà nước, chúng ta hạch toán bằng cách nợ tài khoản 242 – Chi Phí Trả Trước và có tài khoản 411 – Vốn Đầu Tư Của Chủ Sở Hữu.
  • Khi kiểm kê tài sản tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, nếu giá trị thực tế của vốn Nhà nước lớn hơn giá trị ghi sổ của vốn Nhà nước, chúng ta hạch toán bằng cách nợ tài khoản 242 – Chi Phí Trả Trước và có tài khoản 411 – Vốn Đầu Tư Của Chủ Sở Hữu.
  • Lợi thế kinh doanh phát sinh khi cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước được phản ánh trên tài khoản 242 và phân bổ dần tối đa không quá 3 năm, chúng ta hạch toán bằng cách nợ tài khoản 642 – Chi Phí Quản Lý Doanh Nghiệp và có tài khoản 242 – Chi Phí Trả Trước.

Hy vọng qua bài viết này, bạn đã hiểu thêm về tài khoản 242 – Chi Phí Trả Trước và cách thức hạch toán kế toán cho các giao dịch liên quan. Để biết thêm thông tin chi tiết và tư vấn kế toán, hãy truy cập Luật Sư Tuấn.

Related Posts

Các khoản giảm trừ doanh thu theo Thông tư 133 và Thông tư 200

Bạn là một doanh nghiệp và đang gặp khó khăn trong việc giảm trừ doanh thu theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC?…

Nghị định 43/2014/NĐ-CP: Hướng dẫn chi tiết Luật Đất đai 2013

Chào mừng các bạn đến với bài viết mới của Luật Sư Tuấn! Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về Nghị định 43/2014/NĐ-CP, nội dung…

Thông tư 43/2016/TT-BTNMT: Quy định kỹ thuật về thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản

Có thể bạn quan tâm Thông tư 07/2021/TT-BLĐTBXH hướng dẫn rà soát, phân loại hộ nghèo, hộ cận nghèo Mẫu phiếu chi 02 – TT theo Thông…

06 Mẫu Bảng Kê Thường Gặp Khi Mua Bán Hàng Hóa

Chào mừng các bạn đến với blog Luật Sư Tuấn! Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về 06 mẫu bảng kê khi mua bán…

Thông tư 01/2017/TT-BXD: Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí khảo sát xây dựng

Có thể bạn quan tâm Thông tư 73/2015/TT-BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bến xe khách Hỏi đáp CSTC Ký nháy, ký tắt, ký chính…

Thông tư 01/2020/TT-BTP: Hướng dẫn cấp bản sao từ sổ gốc

Có thể bạn quan tâm Tài khoản 811 là tài khoản gì? Hạch toán chi phí khác (TK 811) Luật Sư Tuấn: Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT – Đánh…