Tìm hiểu về Chi phí quản lý doanh nghiệp – Mọi thứ bạn cần biết về tài khoản 642 theo Thông tư 133

Rate this post

Tùy thuộc vào công việc kinh doanh của bạn, việc quản lý chi phí quản lý doanh nghiệp có thể đòi hỏi phải tuân thủ các quy định kế toán khác nhau. Ngay cả những kế toán “đã có kinh nghiệm” cũng không thể tránh khỏi sai sót.

Trong bài viết này, FastWork Team sẽ tổng hợp tất cả những thông tin quan trọng về cách hạch toán tài khoản 642 theo Thông tư 133 để đơn giản hóa công tác quản lý chi phí “rối rắm” trong doanh nghiệp.

Chi phí quản lý doanh nghiệp là gì?

Chi phí quản lý doanh nghiệp được định nghĩa là nguồn phát sinh chi phí liên tục trong quá trình vận hành, không được phân loại cho từng hoạt động cụ thể, mà liên quan đến toàn bộ các hoạt động trong doanh nghiệp.

Ví dụ, chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:

  • Chi phí nhân viên quản lý: Lương, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,…
  • Chi phí vật liệu quản lý: Văn phòng phẩm, vật liệu sửa chữa, công cụ,…
  • Chi phí đồ dùng văn phòng: Đồ dùng văn phòng cho công tác quản lý.
  • Chi phí khấu hao TSCĐ: Khấu hao TSCĐ sử dụng chung cho doanh nghiệp.
  • Thuế, phí & lệ phí: Thuế môn bài, phí thuê đất, chi phí khác…
  • Chi phí dự phòng: Lập dự phòng phải thu khó đòi,…
  • Chi phí dịch vụ mua ngoài: Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ công tác quản lý,…
  • Chi phí bằng tiền khác: Chi phí khác thuộc quản lý chung của doanh nghiệp.

Khái niệm, cấu trúc & nội dung tài khoản 642

1. Chi phí quản lý doanh nghiệp 642 là gì?

Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, chi phí phát sinh trong quá trình xây dựng và thực hiện các hoạt động quản lý doanh nghiệp được gọi là Chi phí quản lý doanh nghiệp 642 (hay Tài khoản 642).

Đây là một yếu tố quan trọng cho toàn bộ hệ thống chi phí của bất kỳ doanh nghiệp nào. Quản lý khoản chi phí này một cách hiệu quả và tối ưu là ưu tiên hàng đầu của mọi doanh nghiệp.

2. Nguyên tắc kế toán tài khoản 642

  • Tài khoản này dùng để quản lý chi phí kinh doanh, bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp không được coi là chi phí trừ theo quy định Luật thuế TNDN. Tuy nhiên, việc ghi đầy đủ hóa đơn chứng từ và hạch toán đúng theo quy định kế toán là cần thiết.

3. Cấu trúc & nội dung hệ thống tài khoản 642

Bên Nợ:

  • Chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong kỳ.
  • Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết).

Bên Có:

  • Các khoản được ghi giảm chi phí quản lý kinh doanh.
  • Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết).
  • Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ.

Cụ thể, tài khoản 642 – Chi phí quản lý kinh doanh có 2 tài khoản cấp 2:

  • Tài khoản 6421 – Chi phí bán hàng: Ghi nhận chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ trong kỳ. Cũng ghi nhận tình hình kết chuyển chi phí bán hàng sang tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
  • Tài khoản 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp: Ghi nhận chi phí quản lý chung của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ. Cũng ghi nhận tình hình kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

4. Cách hạch toán tài khoản 642

  • Ghi Nợ TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh (TK cấp 2 phù hợp).

  • Ghi Có các tài khoản phù hợp như TK 334, 338.

  • Ghi Nợ TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh (TK cấp 2 phù hợp).

  • Ghi Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ.

  • Ghi Nợ TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh (6422).

  • Ghi Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

  • Ghi Nợ TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh (6422).

  • Ghi Có các tài khoản phù hợp như TK 111, 112,…

  • Ghi Nợ TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh (TK cấp 2 phù hợp).

  • Ghi Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ).

  • Ghi Có các tài khoản phù hợp như TK 152, 111, 112, 242, 331,…

  • Ghi Nợ TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh (TK cấp 2 phù hợp).

  • Ghi Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có).

  • Ghi Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ.

  • Ghi Có các tài khoản phù hợp như TK 111, 112, 331,…

  • Ghi Nợ TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh (6422).

  • Ghi Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có).

  • Ghi Có các tài khoản phù hợp như TK 111, 112, 331, 335,…

  • Ghi Nợ TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh (6422).

  • Ghi Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ thuế).

  • Ghi Có các tài khoản phù hợp như TK 111, 112, 331,…

  • Ghi Nợ TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh.

  • Ghi Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332).

  • Ghi Nợ các tài khoản phù hợp như TK 111, 112,…

  • Ghi Có TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh (TK cấp 2 phù hợp).

  • Ghi Nợ TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh (6422).

  • Ghi Có các tài khoản phù hợp như TK 155, 156.

  • Ghi Nợ TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh (TK cấp 2 phù hợp).

  • Ghi Có các tài khoản phù hợp như TK 155, 156.

  • Ghi Nợ TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh (6421).

  • Ghi Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ.

  • Ghi Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.

  • Ghi Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán.

  • Ghi Có các tài khoản phù hợp như TK 155, 156.

  • Ghi Nợ TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh (6422).

  • Ghi Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có).

  • Ghi Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp.

  • Ghi Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh toán).

  • Ghi Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

  • Ghi Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).

  • Ghi Nợ TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh (6422).

  • Ghi Có các tài khoản phù hợp như TK 155, 156.

  • Ghi Nợ TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh (6421).

  • Ghi Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ.

  • Ghi Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.

  • Ghi Nợ TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh (6422).

  • Ghi Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có).

  • Ghi Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.

  • Ghi Nợ TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh.

  • Ghi Có TK 133 – Thuế GTGT phải nộp.

  • Ghi Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả.

  • Ghi Có TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh.

  • Ghi Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả.

  • Ghi Có TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh.

  • Ghi Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

  • Ghi Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.

Như vậy là đã cung cấp đầy đủ thông tin về chi phí quản lý doanh nghiệp 642 dựa trên Thông tư 133/2016/TT-BTC. Hy vọng bài viết này sẽ hữu ích cho các công ty và phòng kế toán trong công việc hàng ngày.

Related Posts

Thông tư 29/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính: Điều chỉnh mức thu và quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền tác giả, quyền liên quan

Bạn có biết rằng mỗi khi một tổ chức hoặc cá nhân trong nước hoặc nước ngoài đăng ký quyền tác giả và quyền liên quan, họ…

Thông tư 01/2024/TT-BNV hướng dẫn Luật Thi đua khen thưởng 2022 và Nghị định 98/2023/NĐ-CP của Chính phủ

Có thể bạn quan tâm Hướng dẫn tài khoản 811 (chi phí khác) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC Hình Thức Kế Toán Nhật Ký Chung Và Cách Ghi…

Cách viết mẫu phiếu thu chi theo thông tư 200: Hướng dẫn chi tiết

Trong hoạt động kinh doanh, việc nhập hoặc xuất quỹ đơn vị đều đòi hỏi việc lập phiếu thu và phiếu chi. Những phiếu thu và phiếu…

Hướng dẫn tài khoản 642 (chi phí quản lý kinh doanh) trong doanh nghiệp nhỏ và vừa 2023

Thông tư 133/2016/TT-BTC đã hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm hướng dẫn tài khoản 642 (chi phí quản lý…

Nhà Đầu Tư Thông Minh

Nhà Đầu Tư Thông Minh là cuốn sách quan trọng nhất mà bạn sẽ bao giờ đọc về cách thức đạt được những mục tiêu tài chính…

Thông tư 46/2016/TT-BYT: Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày

Trong lĩnh vực y tế, việc nhận biết và chữa trị các bệnh mạn tính là một thách thức đối với các chuyên gia y tế. Để…