Quy định & cách tính trợ cấp thôi việc cho người lao động năm 2023

Rate this post

Quy định & cách tính trợ cấp thôi việc cho người lao động 2023

Trợ cấp thôi việc là gì? Quy định, điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc – Công thức tính trợ cấp thôi việc và các khoản tiền được hưởng khi thôi việc là gì?

I. Trợ cấp thôi việc là gì?

Trợ cấp thôi việc là khoản trợ cấp mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động trong một số trường hợp được quy định trong Bộ Luật Lao động.

II. Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc cho người lao động

Tại Điều 46 Luật Lao động 2019 chỉ rõ để được hưởng trợ cấp thôi việc, người lao động phải làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên và chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp sau:

  • Hết hạn hợp đồng lao động;
  • Hoàn thành các công việc trong hợp đồng lao động;
  • Hai bên cùng nhau đồng ý chấm dứt hợp đồng lao động;
  • Người lao động bị giam giữ, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo quyết định của tòa án;
  • Người lao động bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc chết;
  • Người sử dụng lao động là cá nhân mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc chết;
  • Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc ghi trong hợp đồng lao động, do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, thu hẹp quy mô sản xuất kinh doanh theo yêu cầu từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định, hoặc người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 5 ngày trở lên.

Người lao động cũng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước trong một số trường hợp, bao gồm không được phân công, bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc, không được đảm bảo điều kiện làm việc theo thỏa thuận, người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập, có những hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe của người lao động.

Tuy nhiên, người lao động làm việc thường xuyên từ 12 tháng trở lên sẽ không được hưởng trợ cấp thôi việc khi chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 5 ngày làm việc liên tục trở lên.

III. Cách tính mức hưởng trợ cấp thôi việc cho người lao động

1. Công thức, cách tính trợ cấp thôi việc

  • Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc được tính theo năm (đủ 12 tháng) là tiền lương bình quân liền kề của 6 tháng trước khi người lao động nghỉ việc. Trong trường hợp có tháng lẻ, từ 1 tháng đến 6 tháng được tính là 1/2 năm, còn trên 6 tháng được tính là 1 năm.
  • Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian thực tế người lao động làm việc trừ đi thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian đã được chi trả trợ cấp thôi việc. Thời gian làm việc thực tế bao gồm cả thời gian thử việc, thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản, ốm đau theo quy định, thời gian ngừng việc không phải do lỗi của người lao động, thời gian nghỉ hằng tuần, nghỉ hưởng nguyên lương. Thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp là thời gian người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp và thời gian người lao động không thuộc diện tham gia bảo hiểm thất nghiệp nhưng đã được người sử dụng lao động chi trả cùng với tiền lương của lao động một khoản tương đương với mức bảo hiểm thất người sử dụng lao động phải đóng cho người lao động theo quy định.

Hướng dẫn: Xem thêm Điều kiện, thủ tục hưởng trợ cấp BHTN

2. Thời hạn chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động

Theo Điều 48 Luật Lao động 2019, trong thời hạn 14 ngày tính từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải thanh toán các khoản tiền liên quan đến quyền lợi của người lao động, bao gồm khoản trợ cấp thôi việc.

Ví dụ:

Ngày 01/02/2021, chị A hết hạn hợp đồng lao động với công ty sau khi hoàn thành tốt công việc được giao. Chị A đã làm việc tại công ty từ ngày 01/02/2017 và đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ tháng 01/04/2017. Mức lương bình quân 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc của chị A là 20.000.000 đồng. Trong thời gian làm việc, chị đã nghỉ thai sản 1 lần với tổng số tháng là 6 tháng.

Chị A đã làm việc thực tế tại công ty trong 4 năm (01/02/2017 đến 01/02/2021):

  • Thời gian công ty đóng bảo hiểm cho chị A là 3 năm 4 tháng.
  • Thời gian để tính trợ cấp thôi việc cho chị A là 8 tháng và được tính là 1 năm.

Vậy tiền trợ cấp thôi việc của chị A là: 12 x 1 năm x 20.000.000 = 10.000.000 đồng.

IV. Chi phí chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động khi tính thuế TNDN

Theo Khoản 6 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, chi phí chi trả trợ cấp thôi việc được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh hay kinh phí hoạt động của người sử dụng lao động. Đây là khoản chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN.

Nếu chi trả khoản trợ cấp thôi việc không tuân thủ quy định trong Bộ Luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội, đây là khoản chi phí không hợp lệ khi xác định thuế TNDN.

V. Thuế TNCN đối với khoản trợ cấp thôi việc người lao động nhận được

  • Theo Điểm b.6, Khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, khoản trợ cấp thôi việc không tính vào thu nhập chịu thuế.
  • Trường hợp khoản trợ cấp thôi việc được hưởng cao hơn theo quy định, phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế.
  • Phần chênh lệch tính vào TNCN được tính như sau:
    • Nếu trả cho người lao động trước khi chấm dứt hợp đồng lao động: khấu trừ thuế TNCN theo biểu lũy tiến.
    • Nếu trả cho người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động: khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% nếu phần vượt từ 2 triệu đồng trở lên.

VI. Hướng dẫn hạch toán trợ cấp thôi việc

  1. Hạch toán tiền trợ cấp thôi việc (theo TT200):
  • Nợ TK 642, 641, 622, 627: Trợ cấp thôi việc được đưa vào chi phí được trừ.
  • Có TK 334: Tiền trợ cấp thôi việc mà công ty phải trả cho người lao động theo quy định.
  1. Khi chi trả tiền trợ cấp thôi việc cho người lao động:
  • Nợ TK 334: Tiền trợ cấp thôi việc mà công ty phải trả cho người lao động theo quy định.
  • Có TK 111, 112: Chi trả tiền trợ cấp thôi việc cho người lao động bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng.

VII. Câu hỏi liên quan về trợ cấp thôi việc

Phạm Thảo – Phòng Kế toán Anpha

Đọc thêm về Luật Sư Tuấn

Related Posts

Hệ thống tài khoản – 821. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là một tài khoản quan trọng giúp doanh nghiệp phản ánh các khoản chi phí thuế…

Thông tư 55/2011/TT-BGDĐT về Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Luật Sư Tuấn – Cùng nhau bảo vệ quyền lợi của con em chúng taCó thể bạn quan tâm Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng:…

Viện Kiểm Sát Nhân Dân Tối Cao

Ngày 05/9/2018, đã ban hành Thông tư liên tịch số 02/2018/TTLT-VKSTC-TATC- BCA-BQP-BTC-BNN&PTNT (gọi là Thông tư 02/2018) để quy định việc phối hợp thi hành một số…

Đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và 04 điều cần biết

Có thể bạn quan tâm Thông tư 119/2014/TT-BTC: Đơn giản hóa thủ tục hành chính về thuế Định mức tiết dạy của giáo viên tiểu học hiện…

Tổng hợp biểu mẫu về thủ tục hải quan, giám sát hải quan theo TT 39

Có thể bạn quan tâm Thông tư 24/2014/TT-BTNMT: Hồ sơ địa chính đã được quy định rõ ràng Thông tư liên tịch 04/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP: Giảm thời hạn chấp…

Nghị định số 04/2015/NĐ-CP: Đưa dân chủ vào hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập

Luật Sư Tuấn trân trọng giới thiệu đến bạn đọc nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động…