Tội cướp tài sản: Nhận diện và hình phạt

Rate this post

Chào bạn! Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về tội cướp tài sản, cách nhận diện và hình phạt áp dụng cho tội phạm này. Điều này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về hành vi phạm tội này và những hình phạt nghiêm khắc đối với người vi phạm.

Nhận diện tội cướp tài sản theo quy định Bộ luật hình sự

Theo quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017), tội cướp tài sản được xác định khi một cá nhân có hành vi sử dụng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản.

Để nhận diện tội cướp tài sản, cần xác định các yếu tố sau:

  • Khách thể: Hành vi cướp tài sản xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của Nhà nước, tổ chức và cá nhân. Ngoài ra, hành vi này cũng có thể gây nguy hại đến tính mạng và sức khỏe của chủ tài sản, người quản lý tài sản hoặc người cản trở việc thực hiện hành vi tội phạm.

  • Chủ thể: Chủ thể của tội cướp tài sản là bất kỳ người nào có đủ năng lực chịu trách nhiệm hình sự. Đối với người từ đủ 16 tuổi trở lên, họ phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật Hình sự có quy định khác. Đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi, họ phải chịu các khung hình phạt rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng của tội cướp tài sản.

  • Mặt khách quan: Hành vi cướp tài sản có thể được xác định theo các hành vi sau đây:

    • Hành vi dùng vũ lực: Người phạm tội dùng sức mạnh vật chất để tấn công người chủ tài sản, người quản lý tài sản hoặc người cản trở việc chiếm đoạt tài sản. Mục đích của hành vi này là xóa bỏ sự phản kháng và lấn át của người cản trở để chiếm đoạt tài sản.
    • Hành vi đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc: Người phạm tội đe dọa dùng vũ lực ngay tại thời điểm phạm tội. Hành vi này có thể được thể hiện bằng lời nói hoặc hành động đe dọa sẽ tấn công người chủ tài sản, người quản lý tài sản hoặc người cản trở nếu không đáp ứng yêu cầu hoặc có ý định ngăn cản hành vi chiếm đoạt tài sản.
    • Có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự để chiếm đoạt tài sản: Người phạm tội sử dụng mọi cách thức và thủ đoạn để đưa nạn nhân rơi vào tình trạng không còn khả năng quản lý được tài sản.
  • Mặt chủ quan: Các yếu tố mặt chủ quan của tội cướp tài sản bao gồm:

    • Về mặt lỗi: Lỗi cố ý trực tiếp.
    • Về động cơ phạm tội: Tư lợi cá nhân và mong muốn chiếm đoạt tài sản để thu lợi từ giá trị tài sản mang lại.
    • Về mục đích phạm tội: Chiếm đoạt tài sản của người khác và ý định chiếm đoạt này phải được nảy sinh từ trước.

Khung hình phạt tội cướp tài sản theo quy định Bộ luật Hình sự

Theo quy định tại Điều 168 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017), khung hình phạt cho tội cướp tài sản được xác định như sau:

Khung 1: Người nào sử dụng vũ lực, đe dọa sử dụng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm.

Khung 2: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

  • Có tổ chức.
  • Có tính chất chuyên nghiệp.
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%.
  • Sử dụng vũ khí, phương tiện hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác.
  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng.
  • Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mang thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ.
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
  • Tái phạm nguy hiểm.

Khung 3: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%.
  • Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

Khung 4: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 18 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên.
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên.
  • Làm chết người.
  • Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị áp dụng các hình phạt bổ sung như phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt quản chế, cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Còn người chuẩn bị phạm tội này sẽ bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

Tội cướp tài sản và cướp giật tài sản khác nhau thế nào?

Một số tiêu chí để phân biệt tội cướp tài sản và cướp giật tài sản như sau:

Tiêu chí Tội cướp tài sản Tội cướp giật tài sản
Hành vi Dùng vũ lực để tấn công người bị cướp tài sản Đe dọa người bị cướp tài sản bằng lời nói hoặc hành động
Có hành vi khác làm cho người bị tấn công không thể chống cự Lợi dụng sơ hở của người quản lý tài sản hoặc tự tạo sơ hở
Khách thể Xâm phạm quyền sở hữu tài sản và quyền bảo vệ tính mạng, sức khỏe Xâm phạm quyền sở hữu tài sản, không nhất thiết xâm phạm tính mạng, sức khỏe
có thể có hoặc không xâm phạm tính mạng, sức khỏe

Một số bản án về tội cướp tài sản và cướp giật tài sản

  • Bản án về tội cướp giật tài sản số 29/2023/HS-PT
  • Bản án về tội cướp giật tài sản số 61/2023/HS-PT
  • Bản án về tội cướp giật tài sản số 32/2023/HS-ST
  • Bản án về tội cướp tài sản số 56/2023/HS-PT
  • Bản án về tội giết người và cướp tài sản số 152/2023/HS-PT
  • Bản án về tội cướp tài sản số 253/2023/HS-PT

Hy vọng rằng bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ về tội cướp tài sản và cướp giật tài sản. Đừng quên tuân thủ pháp luật để tránh phạm tội và trở thành một công dân tốt trong xã hội. Trân trọng!

Chuyên Gia Sức Khỏe – Trang thông tin y khoa sức khỏe tại Việt Nam

Related Posts

Thực đơn: Những điều cần biết về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

Có thể bạn quan tâm Cơ quan, tổ chức ban hành có quyền tự sao y văn bản không? Bình luận tội giết người theo BLHS năm…

Các trường hợp tạm đình chỉ, đình chỉ điều tra hình sự

Có những trường hợp mà cơ quan điều tra sẽ ra quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ điều tra hình sự. Hãy cùng tìm hiểu…

Vướng mắc khi áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo khoản 2 điều 51 BLHS

Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về vấn đề vướng mắc khi áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo…

Cần có hướng dẫn cụ thể về áp dụng tình tiết giảm nhẹ theo khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự

Quý vị luật sư có biết rằng khi xét xử vụ án đánh bạc tại một quán vịt cỏ ở thành phố Y, tỉnh V vào ngày…

Tìm hiểu về Biện pháp khiển trách theo Điều 93 BLHS năm 2015 (sửa đổi và bổ sung năm 2017)

Đầu tiên, chúng ta cùng tìm hiểu về biện pháp khiển trách và cách nó được áp dụng đối với những người dưới 18 tuổi phạm tội….

Phần mềm hợp đồng điện tử iContract – Sự tin dùng của nhiều DN FDI

Nghị định 125/2020/NĐ-CP ban hành ngày 19/10/2020 đã đặt ra quy định mới về mức phạt chậm nộp thuế TNCN (thu nhập cá nhân) và tăng tiền…