Quy trình thủ tục buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép

Rate this post

Buộc tháo dỡ là gì?

Trong các vấn đề liên quan đến xây dựng, việc xây dựng trái phép là một vấn đề nghiêm trọng và cần được giải quyết một cách nhanh chóng và hiệu quả. Để thực hiện việc này, quy trình thủ tục buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép đã được đề ra. Hãy cùng Chuyên Gia Sức Khỏe – Trang thông tin y khoa sức khỏe tại Việt Nam tìm hiểu về quy trình này.

1. Căn cứ pháp lý

Việc buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép dựa trên nhiều căn cứ pháp lý như:

  • Nghị định 139/2017/NĐ-CP
  • Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, sửa đổi 2020
  • Luật Xây dựng 2014
  • Thông tư 02/2014/TT-BXD
  • Nghị định 166/2013/NĐ-CP

2. Buộc tháo dỡ là gì?

Buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép là một biện pháp cưỡng chế hành chính nhằm giải quyết tình trạng vi phạm. Nó được áp dụng khi có vi phạm xây dựng trái phép và thường đi kèm với việc xử phạt hành chính. Công trình xây dựng trái phép cần phải được tháo dỡ bởi cá nhân hay tổ chức vi phạm. Nếu không tuân thủ, cơ quan quản lý sẽ tiến hành buộc tháo dỡ. Tất cả các chi phí liên quan đến việc buộc tháo dỡ này sẽ do cá nhân hay tổ chức vi phạm chịu trách nhiệm.

3. Công trình xây dựng trái phép là gì?

Theo Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012, công trình xây dựng được xem là trái phép khi không có giấy phép hoặc vi phạm nội dung trong giấy phép xây dựng đã được cấp.

4. Các trường hợp cụ thể buộc tháo dỡ công trình xây dựng

Các trường hợp cụ thể mà việc buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép áp dụng bao gồm:

  • Công trình không tuân thủ giấy phép xây dựng trong trường hợp cấp phép sửa chữa, cải tạo hoặc xây mới.
  • Xây dựng mà không có giấy phép trong các trường hợp yêu cầu phải có giấy phép.
  • Công trình không theo thiết kế đã được thẩm định và phê duyệt khi được miễn cần giấy phép xây dựng.
  • Công trình lấn chiếm hành lang bảo vệ của các công trình quốc phòng, an ninh, giao thông, thủy lợi, đê điều, năng lượng, di tích lịch sử – văn hóa và các khu vực bảo vệ khác; hoặc xây dựng tại khu vực có rủi ro sạt lở, lũ quét, lũ ống ngoại trừ việc xây để khắc phục.
  • Xây dựng mở rộng hoặc lấn chiếm diện tích, không gian của tổ chức, cá nhân hoặc khu vực công cộng, khu vực chung.

5. Thẩm quyền buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép

Thẩm quyền buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép nằm ở:

  • Trưởng đội thanh tra chuyên môn thuộc Thanh tra Sở Xây dựng và Thanh tra Bộ Xây dựng.
  • Chánh thanh tra của Sở Xây dựng và Chánh thanh tra của Bộ Xây dựng.
  • Chủ tịch Ủy ban Nhân dân ở cấp huyện và cấp tỉnh.

6. Quy trình buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép

Quy trình buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép bao gồm các bước sau:

  • Lập biên bản vi phạm khi phát hiện vi phạm. Nếu vi phạm nằm ngoài hoặc vượt quá thẩm quyền của người lập biên bản, biên bản sẽ được chuyển đến cơ quan có thẩm quyền xử lý.
  • Cơ quan có thẩm quyền xử lý tiến hành điều tra và xác minh hành vi vi phạm.
  • Dựa trên kết quả xác minh, cơ quan này sẽ ra quyết định xử phạt và chỉ rõ biện pháp buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép.
  • Quyết định xử phạt sẽ được gửi đến bên vi phạm và các cơ quan liên quan.
  • Bên vi phạm phải tuân thủ quyết định xử phạt trong vòng 10 ngày từ khi nhận được.
  • Nếu bên vi phạm không tuân thủ, cơ quan có thẩm quyền sẽ ra quyết định cưỡng chế thi hành.
  • Quyết định cưỡng chế sẽ được gửi đến bên vi phạm và các cơ quan liên quan.
  • Trước khi cưỡng chế, nếu bên vi phạm tự tháo dỡ thì cơ quan cưỡng chế sẽ lập biên bản xác nhận việc tự thực hiện.
  • Khi tiến hành cưỡng chế, phải có sự tham gia của đại diện chính quyền địa phương và những người làm chứng.

7. Nhà xây dựng trái phép không bị tháo dỡ nếu đáp ứng điều kiện gì?

Có một số trường hợp công trình xây dựng trái phép không bị buộc tháo dỡ nếu đáp ứng các điều kiện sau:

  • Được xây dựng sau 04/01/2008 và hoàn thành trước 15/01/2018.
  • Tuân thủ chỉ giới xây dựng.
  • Không ảnh hưởng đến các công trình xung quanh.
  • Không gặp tranh chấp.
  • Được xây trên mảnh đất hợp pháp.
  • Hiện tại tuân thủ quy hoạch đã được phê duyệt.

8. Thẩm quyền cưỡng chế tháo dỡ, phá dỡ công trình xây dựng vi phạm

Thẩm quyền cưỡng chế tháo dỡ, phá dỡ công trình xây dựng vi phạm nằm ở các cấp chính quyền địa phương. Chủ tịch UBND cấp xã được ủy quyền ra quyết định buộc dỡ bỏ phần hoặc toàn bộ công trình xây dựng vi phạm. Trong trường hợp công trình xây dựng nằm trong phạm vi quyền cấp giấy phép của UBND cấp huyện hoặc Sở Xây dựng, người có quyền xử phạt cần chuyển hồ sơ đến Chủ tịch UBND cấp huyện để ra quyết định cưỡng chế. Chủ tịch UBND cấp huyện phải ra quyết định trong vòng 02 ngày từ khi nhận hồ sơ.

9. Nhà xây dựng không có giấy phép có được phép tồn tại không?

Theo Nghị định 139/2017/NĐ-CP, các công trình xây dựng không có giấy phép nhưng đáp ứng một số điều kiện nhất định có thể được phép tồn tại. Các điều kiện đó bao gồm:

  • Việc xây dựng diễn ra từ sau ngày 04/01/2008 và hoàn thành trước 15/01/2018.
  • Tuân thủ chỉ giới xây dựng.
  • Không tác động tiêu cực tới các công trình xung quanh.
  • Không gặp vấn đề tranh chấp.
  • Được thực hiện trên mảnh đất có quyền sử dụng hợp lệ.
  • Đáp ứng yêu cầu của quy hoạch xây dựng do cơ quan có thẩm quyền duyệt.

10. Khi nào điều chỉnh giấy phép xây dựng?

Khi thực hiện xây dựng, nếu có sự điều chỉnh thiết kế làm biến đổi các yếu tố như kiểu dáng kiến trúc bên ngoài công trình trong khu đô thị, vị trí, diện tích xây dựng, quy mô, chiều cao, số tầng hoặc các yếu tố khác ảnh hưởng tới kết cấu chịu tải chính, hoặc các thay đổi thiết kế bên trong công trình dẫn đến sự thay đổi về mục đích sử dụng, an toàn, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường, chủ đầu tư cần yêu cầu điều chỉnh giấy phép xây dựng.

11. Mức xử phạt đối với hành vi xây dựng trái phép

Việc xây dựng trái phép sẽ bị xử phạt hành chính. Mức xử phạt phụ thuộc vào tính chất và mức độ vi phạm. Cụ thể:

  • Phạt từ 3 triệu đến 5 triệu đồng cho việc xây dựng nhà ở riêng lẻ ở nông thôn hoặc các công trình xây dựng khác không thuộc các trường hợp khác.
  • Phạt từ 15 triệu đến 20 triệu đồng cho việc xây dựng nhà ở riêng lẻ ở đô thị.
  • Phạt từ 20 triệu đến 30 triệu đồng cho việc xây dựng công trình yêu cầu phải có báo cáo kinh tế – kỹ thuật hoặc dự án đầu tư.

Đối với nhà thầu tiếp tục thi công xây dựng công trình mà chủ đầu tư đã bị lập biên bản vi phạm hành chính, mức xử phạt sẽ cao hơn.

12. Chủ đầu tư dự án xây dựng có thể bị phạt như thế nào khi xây dựng trái phép?

Chủ đầu tư dự án xây dựng có thể bị phạt tiền từ 50 triệu đồng đến 60 triệu đồng trong các trường hợp vi phạm như sai cốt xây dựng, vi phạm chỉ giới xây dựng, thi công không tuân theo quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền duyệt, lấn chiếm hoặc mở rộng diện tích không gian ảnh hưởng đến cá nhân, cơ quan tổ chức hoặc khu vực công cộng và sinh hoạt chung, xâm phạm hành lang bảo vệ các công trình như thủy lợi, đê điều, quốc phòng an ninh, hành lang giao thông, hoặc xây dựng tại nơi có nguy cơ sạt lở, lũ quét mà đã được cảnh báo.

13. Mẫu phương án cưỡng chế xây dựng trái phép gồm nội dung gì?

Mẫu phương án cưỡng chế xây dựng trái phép bao gồm các nội dung sau:

  • Thông tin cá nhân và thân nhân của người bị cưỡng chế.
  • Tình hình và đặc điểm khu vực sẽ thực hiện cưỡng chế.
  • Chi tiết về địa hình, địa thế của khu vực: liền kề khu dân cư, trường học hay không.
  • Danh sách và mô tả về lực lượng, phương tiện tham gia vào việc cưỡng chế.

Mẫu phương án cưỡng chế

14. Luật sư tư vấn thủ tục tháo dỡ công trình xây dựng trái phép

Nếu bạn gặp các vấn đề về thủ tục tháo dỡ công trình xây dựng trái phép và cần tư vấn pháp luật, Luật Ánh Ngọc sẽ luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn. Dưới đây là những dịch vụ luật sư tư vấn mà Luật Ánh Ngọc cung cấp:

  • Tư vấn các quy định của pháp luật về các trường hợp buộc tháo dỡ công trình xây dựng.
  • Tư vấn các quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục của biện pháp buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép.
  • Tư vấn các quy định của pháp luật liên quan đến quyết định xử phạt hành chính.
  • Tư vấn về thủ tục khiếu nại, tố cáo các hành vi, quyết định xử phạt hành chính vi phạm pháp luật.
  • Hỗ trợ khách hàng chuẩn bị, soạn thảo hồ sơ, đơn từ liên quan đến thủ tục hành chính.
  • Đại diện theo uỷ quyền của khách hàng thực hiện các thủ tục hành chính.

Trên đây là bài viết tư vấn về quy trình thủ tục buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép. Nếu bạn có bất kỳ vướng mắc pháp lý nào, hãy liên hệ với Chuyên Gia Sức Khỏe – Trang thông tin y khoa sức khỏe tại Việt Nam để được tư vấn ngay hôm nay.

Related Posts

Các trường hợp tạm đình chỉ, đình chỉ điều tra hình sự

Có những trường hợp mà cơ quan điều tra sẽ ra quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ điều tra hình sự. Hãy cùng tìm hiểu…

Vướng mắc khi áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo khoản 2 điều 51 BLHS

Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về vấn đề vướng mắc khi áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo…

Cần có hướng dẫn cụ thể về áp dụng tình tiết giảm nhẹ theo khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự

Quý vị luật sư có biết rằng khi xét xử vụ án đánh bạc tại một quán vịt cỏ ở thành phố Y, tỉnh V vào ngày…

Tìm hiểu về Biện pháp khiển trách theo Điều 93 BLHS năm 2015 (sửa đổi và bổ sung năm 2017)

Đầu tiên, chúng ta cùng tìm hiểu về biện pháp khiển trách và cách nó được áp dụng đối với những người dưới 18 tuổi phạm tội….

Phần mềm hợp đồng điện tử iContract – Sự tin dùng của nhiều DN FDI

Nghị định 125/2020/NĐ-CP ban hành ngày 19/10/2020 đã đặt ra quy định mới về mức phạt chậm nộp thuế TNCN (thu nhập cá nhân) và tăng tiền…

Tổng hợp mức phạt các lỗi vi phạm giao thông đối với ô tô 2023

Có thể bạn quan tâm Điều 264 BLHS năm 2015: Tòa soạn y khoa về tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện…