Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng

Rate this post

Câu hỏi: Bạn hãy cho tôi biết luật pháp quy định về tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng và mức phạt cụ thể là gì?

Trả lời: Hành vi thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng là hành vi của những người có chức vụ, quyền hạn. Cụ thể, những người này không thực hiện hoặc không thực hiện đúng nhiệm vụ được giao, dẫn đến hậu quả nghiêm trọng như thiệt hại về tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản của người khác.

Hành vi thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng đến hoạt động đúng đắn của cơ quan, tổ chức và đồng thời có thể làm mất uy tín, lòng tin, gây thất thoát và lãng phí nghiêm trọng đến tài sản của cơ quan, tổ chức.

Theo Điều 360 của Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi 2017, những người có chức vụ, quyền hạn sẽ bị xử lý hình sự nếu hành vi thiếu trách nhiệm của họ thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Gây chết người.
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên.
  • Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 2 người trở lên, với tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% – 121%.
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 100 triệu đồng trở lên.

Người có hành vi thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng không thuộc các trường hợp quy định tại các Điều 179, 308 và 376 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi 2017 về tội: Tội thiếu trách nhiệm gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước, cơ quan tổ chức, doanh nghiệp; Tội thiếu trách nhiệm trong việc giữ vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ gây hậu quả nghiêm trọng; Tội thiếu trách nhiệm để người bị bắt, người bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù trốn.

Mức phạt đối với tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng được quy định tại Điều 360 của Bộ luật hình sự như sau:

  • Hành vi gây thiệt hại về tài sản từ 100 triệu đồng – dưới 500 triệu đồng của người có chức vụ, quyền hạn vì thiếu trách nhiệm mà không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nhiệm vụ được giao, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 179, 308 và 376, sẽ bị phạt cải tạo không giam giữ từ 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm.
  • Phạm tội gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng sẽ bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.
  • Phạm tội gây thiệt hại về tài sản từ 1.500.000.000 đồng trở lên sẽ bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm.

Người phạm tội cũng sẽ bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về vấn đề này, hãy ghé thăm trang Luật Sư Tuấn để có những thông tin chi tiết hơn.

Thành An – Trang TTĐT BNCTW

Related Posts

Các trường hợp tạm đình chỉ, đình chỉ điều tra hình sự

Có những trường hợp mà cơ quan điều tra sẽ ra quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ điều tra hình sự. Hãy cùng tìm hiểu…

Vướng mắc khi áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo khoản 2 điều 51 BLHS

Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về vấn đề vướng mắc khi áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo…

Cần có hướng dẫn cụ thể về áp dụng tình tiết giảm nhẹ theo khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự

Quý vị luật sư có biết rằng khi xét xử vụ án đánh bạc tại một quán vịt cỏ ở thành phố Y, tỉnh V vào ngày…

Tìm hiểu về Biện pháp khiển trách theo Điều 93 BLHS năm 2015 (sửa đổi và bổ sung năm 2017)

Đầu tiên, chúng ta cùng tìm hiểu về biện pháp khiển trách và cách nó được áp dụng đối với những người dưới 18 tuổi phạm tội….

Phần mềm hợp đồng điện tử iContract – Sự tin dùng của nhiều DN FDI

Nghị định 125/2020/NĐ-CP ban hành ngày 19/10/2020 đã đặt ra quy định mới về mức phạt chậm nộp thuế TNCN (thu nhập cá nhân) và tăng tiền…

Tổng hợp mức phạt các lỗi vi phạm giao thông đối với ô tô 2023

Có thể bạn quan tâm Mức xử phạt khi bị đóng mã số thuế Mức xử phạt ăn trộm nước Văn bản quy phạm pháp luật: Định…