Những ai có quyền ký kết hợp đồng trong doanh nghiệp?

Rate this post

Khi nói về việc ký kết hợp đồng trong doanh nghiệp, chúng ta cần hiểu rõ về khái niệm “đại diện”. Điều 134 của Bộ Luật Dân sự 2015 cho biết, đại diện là việc một cá nhân hoặc một pháp nhân (người đại diện) nhân danh và vì lợi ích của một cá nhân hoặc một pháp nhân khác (người được đại diện) xác lập và thực hiện các giao dịch dân sự. Đại diện là một loại giao dịch dân sự giữa người đại diện và người được đại diện.

Người đại diện là người nhân danh cho người được đại diện và thiết lập mối quan hệ với bên thứ ba, vì lợi ích của bên được đại diện. Người được đại diện là người nhận các hậu quả pháp lý từ mối quan hệ do người đại diện xác lập và thực hiện đúng thẩm quyền đại diện.

Trong quan hệ dân sự, các chủ thể khác như pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác và doanh nghiệp đều hoạt động thông qua hành vi của những người có thẩm quyền đại diện cho chủ thể đó. Theo Điều 136, 137 và 138 của Bộ Luật Dân sự 2015, có hai hình thức đại diện chính là đại diện theo pháp luật và đại diện theo uỷ quyền.

Hiểu đúng về khái niệm đại diện

Đại diện theo pháp luật của pháp nhân bao gồm những người được chỉ định theo điều lệ của pháp nhân, những người có quyền đại diện theo quy định của pháp luật và những người được tòa án chỉ định trong quá trình tố tụng tại tòa án (Điều 137). Điều 12 của Luật Doanh nghiệp 2020 cũng xác định người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp. Người đại diện theo pháp luật đại diện cho doanh nghiệp với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều kiện để một hợp đồng có hiệu lực là người ký kết hợp đồng phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và năng lực pháp luật dân sự. Do đó, người đại diện theo pháp luật đương nhiên có quyền ký kết các hợp đồng của doanh nghiệp.

Thông thường, người đại diện theo pháp luật được quy định trong điều lệ hoạt động của doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh, thông tin về người đại diện theo pháp luật là điều bắt buộc phải được thể hiện trong hồ sơ đăng ký. Theo Luật Doanh nghiệp 2020, những chức danh sau đây là những người đại diện theo pháp luật tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp:

  • Công ty TNHH 2 thành viên trở lên:

    • Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc
    • Giám đốc hoặc Tổng giám đốc (Khoản 3 Điều 54).
  • Công ty TNHH 1 thành viên:

    • Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc
    • Chủ tịch công ty hoặc
    • Giám đốc hoặc Tổng giám đốc (Khoản 3 Điều 79).
  • Công ty cổ phần:

    • Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc
    • Giám đốc hoặc Tổng giám đốc (Khoản 2 Điều 137).
  • Công ty hợp danh:

    • Tất cả các thành viên hợp danh (Khoản 1 Điều 184).
  • Doanh nghiệp tư nhân:

    • Chủ doanh nghiệp tư nhân (Khoản 3 Điều 190).

Doanh nghiệp không được bổ nhiệm người đại diện theo pháp luật ngoài những chức danh đã nêu trên. Tóm lại, với mỗi loại hình doanh nghiệp, những chức danh trên đều có quyền đại diện công ty để ký kết các hợp đồng.

Ai co quyen ky ket hop dong trong doanh nghiep

Đại diện theo uỷ quyền

Đại diện theo uỷ quyền là trường hợp quan hệ đại diện được xác lập theo ý chí của hai bên: bên đại diện và bên được đại diện, thường thông qua một hợp đồng uỷ quyền hoặc một giấy uỷ quyền. Điều 138 của Bộ Luật Dân sự nêu rõ, cá nhân và pháp nhân có thể ủy quyền cho người khác xác lập và thực hiện các giao dịch dân sự.

Trong trường hợp này, mọi thành viên trong công ty có thể nhân danh công ty để ký kết các hợp đồng, với điều kiện phải có văn bản uỷ quyền từ doanh nghiệp cho cá nhân đó. Văn bản uỷ quyền cần quy định rõ phạm vi và đối tượng được uỷ quyền.

Tóm lại, người đại diện theo pháp luật là người đương nhiên được ký kết các hợp đồng của doanh nghiệp. Ngoài ra, người đại diện theo pháp luật có thể uỷ quyền cho các thành viên khác trong công ty tham gia ký kết hợp đồng.

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này, độc giả có thể liên hệ với chúng tôi qua tổng đài 1900.6192 để được hỗ trợ nhanh chóng.

>> 5 điểm cần biết về người đại diện theo pháp luật

Related Posts

Thực đơn: Những điều cần biết về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

Có thể bạn quan tâm Tìm hiểu về Biện pháp khiển trách theo Điều 93 BLHS năm 2015 (sửa đổi và bổ sung năm 2017) CÔNG TY…

Các trường hợp tạm đình chỉ, đình chỉ điều tra hình sự

Có những trường hợp mà cơ quan điều tra sẽ ra quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ điều tra hình sự. Hãy cùng tìm hiểu…

Vướng mắc khi áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo khoản 2 điều 51 BLHS

Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về vấn đề vướng mắc khi áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo…

Cần có hướng dẫn cụ thể về áp dụng tình tiết giảm nhẹ theo khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự

Quý vị luật sư có biết rằng khi xét xử vụ án đánh bạc tại một quán vịt cỏ ở thành phố Y, tỉnh V vào ngày…

Tìm hiểu về Biện pháp khiển trách theo Điều 93 BLHS năm 2015 (sửa đổi và bổ sung năm 2017)

Đầu tiên, chúng ta cùng tìm hiểu về biện pháp khiển trách và cách nó được áp dụng đối với những người dưới 18 tuổi phạm tội….

Phần mềm hợp đồng điện tử iContract – Sự tin dùng của nhiều DN FDI

Nghị định 125/2020/NĐ-CP ban hành ngày 19/10/2020 đã đặt ra quy định mới về mức phạt chậm nộp thuế TNCN (thu nhập cá nhân) và tăng tiền…