Quy định về Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Rate this post

Chuyên Gia Sức Khỏe – Trang thông tin y khoa sức khỏe tại Việt Nam

Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là một tội phạm nghiêm trọng. Theo quy định của Điều 140 Bộ luật hình sự (BLHS) năm 1999 – sửa đổi năm 2009, có những hành vi được xem là lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản của người khác. Tội này áp dụng cho những trường hợp chiếm đoạt tài sản có giá trị từ bốn triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới bốn triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính hoặc kết án về tội chiếm đoạt tài sản.

Các hành vi chiếm đoạt tài sản

Có hai hành vi chính được coi là lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo quy định của BLHS 1999 – sửa đổi 2009. Đó là:

  1. Vay, mượn, thuê hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó.

  2. Vay, mượn, thuê hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

Hình phạt

Theo BLHS 1999 – sửa đổi 2009, người phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản có thể bị phạt cải tạo không giam giữ từ ba năm đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm. Tuy nhiên, nếu phạm tội thuộc các trường hợp nghiêm trọng hơn, hình phạt có thể tăng lên từ hai năm đến bảy năm, từ bảy năm đến mười lăm năm hoặc từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc thậm chí là tù chung thân.

Điểm chú ý về Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo BLHS năm 2015

  • Bản BLHS năm 2015 đã có một số điểm sửa đổi về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

  • Tại khoản 1, hành vi chiếm đoạt tài sản trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này được coi là tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

  • Tại khoản 2, nếu phạm tội thuộc một trong các trường hợp cụ thể như có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng, lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức, hoặc dùng thủ đoạn xảo quyệt, tái phạm nguy hiểm, sẽ bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.

  • Tại khoản 3, phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội, sẽ bị phạt tù từ năm năm đến mười hai năm.

  • Tại khoản 4, nếu chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, hình phạt sẽ là từ mười hai năm đến hai mươi năm tù.

  • Ngoài ra, người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Đây là những điểm chính về quy định về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo BLHS năm 2015.

Liên hệ Luật sư

Nếu bạn cần tư vấn về các vấn đề liên quan đến tội phạm, đặc biệt là tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, chúng tôi luôn sẵn lòng hỗ trợ. Văn phòng Luật sư Quang Thái chuyên cung cấp dịch vụ tư vấn luật hình sự và tham gia tranh tụng, bào chữa, bảo vệ quyền lợi cho khách hàng. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn tốt nhất.

Tư vấn luật về hình sự là một trong những lĩnh vực mà chúng tôi có chuyên môn cao. Đội ngũ luật sư giỏi về pháp luật hình sự của chúng tôi cam kết sẽ tư vấn và bảo vệ tốt nhất quyền lợi của khách hàng.

Luật sư hình sự: 0903888087

Related Posts

Các trường hợp tạm đình chỉ, đình chỉ điều tra hình sự

Có những trường hợp mà cơ quan điều tra sẽ ra quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ điều tra hình sự. Hãy cùng tìm hiểu…

Vướng mắc khi áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo khoản 2 điều 51 BLHS

Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về vấn đề vướng mắc khi áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo…

Cần có hướng dẫn cụ thể về áp dụng tình tiết giảm nhẹ theo khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự

Quý vị luật sư có biết rằng khi xét xử vụ án đánh bạc tại một quán vịt cỏ ở thành phố Y, tỉnh V vào ngày…

Tìm hiểu về Biện pháp khiển trách theo Điều 93 BLHS năm 2015 (sửa đổi và bổ sung năm 2017)

Đầu tiên, chúng ta cùng tìm hiểu về biện pháp khiển trách và cách nó được áp dụng đối với những người dưới 18 tuổi phạm tội….

Phần mềm hợp đồng điện tử iContract – Sự tin dùng của nhiều DN FDI

Nghị định 125/2020/NĐ-CP ban hành ngày 19/10/2020 đã đặt ra quy định mới về mức phạt chậm nộp thuế TNCN (thu nhập cá nhân) và tăng tiền…

Tổng hợp mức phạt các lỗi vi phạm giao thông đối với ô tô 2023

Có thể bạn quan tâm Tội giết người theo Điều 123 Bộ luật Hình sự bị phạt tù bao nhiêu năm? Sở Thông tin và Truyền thông:…