Thủ tục cấp giấy phép xây dựng mới đối với công trình cấp III, cấp IV (Công trình không theo tuyến/Theo tuyến tron…

Rate this post

Chuyên Gia Sức Khỏe – Trang thông tin y khoa sức khỏe tại Việt Nam

Thủ tục cấp giấy phép xây dựng mới: Quy trình và hồ sơ cần thiết

Bạn đang có kế hoạch xây dựng công trình cấp III, cấp IV và muốn biết về thủ tục cấp giấy phép xây dựng? Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp thông tin chi tiết về quy trình thực hiện và hồ sơ cần thiết để bạn có thể tiến hành đúng quy trình và đạt được kết quả nhanh chóng.

1. Trình tự thực hiện

Đầu tiên, bạn cần nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Sau đó, công chức hoặc viên chức tại Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ kiểm tra tính chính xác và đầy đủ của hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ do cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.

Trong vòng 7 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng sẽ tổ chức thẩm định hồ sơ và kiểm tra thực địa. Nếu hồ sơ chưa đáp ứng được yêu cầu, cơ quan có trách nhiệm thông báo cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

Trong thời hạn 05 ngày đối với công trình và nhà ở riêng lẻ kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan quản lý nhà nước sẽ trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình. Nếu không có ý kiến, cơ quan này sẽ được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình. Cơ quan cấp giấy phép xây dựng sẽ căn cứ vào các quy định hiện hành để quyết định việc cấp giấy phép xây dựng.

2. Cách thức thực hiện

Người đề nghị thẩm định có thể nộp hồ sơ qua mạng trực tuyến, qua đường Bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ

Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ. Ngoài ra, thành phần hồ sơ cho từng loại công trình cụ thể như sau:

Đối với công trình không theo tuyến

  • Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
  • Quyết định phê duyệt dự án, văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có), báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng, giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, các tài liệu, bản vẽ được thẩm duyệt theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy, văn bản kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường.
  • 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở.

Đối với công trình theo tuyến

  • Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về vị trí và phương án tuyến hoặc Quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai.
  • Quyết định phê duyệt dự án, văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có), báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng, giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, các tài liệu, bản vẽ được thẩm duyệt theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy, văn bản kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường.
  • 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở.

Đối với công trình tín ngưỡng, tôn giáo

  • Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình tôn giáo gồm các tài liệu như quy định tại mục “(1.1) Đối với công trình không theo tuyến” và văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
  • Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình tín ngưỡng gồm các tài liệu như quy định tại Điều 46 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ và các văn bản, bản vẽ đi kèm.
  • 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở.

Đối với công trình tượng đài, tranh hoành tráng

  • Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
  • Quyết định phê duyệt dự án, văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có), báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng, giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, các tài liệu, bản vẽ được thẩm duyệt theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy, văn bản kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường.
  • 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở.
  • Văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa.

Đối với công trình của các cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế

  • Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
  • Quyết định phê duyệt dự án, văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có), báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng, giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, các tài liệu, bản vẽ được thẩm duyệt theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy, văn bản kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường.
  • 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở.
  • Các điều khoản quy định của Hiệp định hoặc thỏa thuận đã được ký kết với Chính phủ Việt Nam.

Đối với công trình nhà ở riêng lẻ

  • Một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
  • 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng kèm theo Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy, chữa cháy kèm theo bản vẽ thẩm duyệt trong trường hợp pháp luật về phòng cháy và chữa cháy có yêu cầu, báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng trong trường hợp pháp luật về xây dựng có yêu cầu.
  • Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất kèm theo sơ đồ vị trí công trình, bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình, bản vẽ mặt bằng móng và mặt cắt móng kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình gồm cấp nước, thoát nước, cấp điện, bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề (nếu có).

4. Thời hạn giải quyết

Thời hạn giải quyết đối với công trình là 10 ngày và đối với nhà ở riêng lẻ là 8 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5. Đối tượng giải quyết thủ tục hành chính

Đối tượng giải quyết thủ tục hành chính là cơ quan, tổ chức và cá nhân, được gọi tắt là Chủ đầu tư.

6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính

Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính là Ủy ban nhân dân cấp huyện.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính là Giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế, có đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng.

8. Phí, Lệ phí

Phí và lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính và địa phương.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Đơn đề nghị cấp giấy phép theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

  • Phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước phê duyệt.
  • Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
  • Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng cháy, chống cháy, bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật và các yêu cầu khác.
  • Thiết kế xây dựng công trình đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định.
  • Đối với khu vực chưa có quy hoạch, quy chế kiến trúc hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về vị trí và tổng mặt bằng (đối với công trình không theo tuyến ngoài đô thị), quy hoạch phân khu xây dựng là cơ sở để xem xét cấp giấy phép xây dựng.
  • Đối với các công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng có yêu cầu thẩm tra, báo cáo kết quả thẩm tra phải đáp ứng yêu cầu an toàn công trình và tiêu chuẩn kỹ thuật.

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

  • Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014.
  • Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14.
  • Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ.

Nếu bạn cần biết thêm chi tiết, vui lòng truy cập Chuyên Gia Sức Khỏe – Trang thông tin y khoa sức khỏe tại Việt Nam.

Related Posts

Các trường hợp tạm đình chỉ, đình chỉ điều tra hình sự

Có những trường hợp mà cơ quan điều tra sẽ ra quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ điều tra hình sự. Hãy cùng tìm hiểu…

Vướng mắc khi áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo khoản 2 điều 51 BLHS

Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về vấn đề vướng mắc khi áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo…

Cần có hướng dẫn cụ thể về áp dụng tình tiết giảm nhẹ theo khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự

Quý vị luật sư có biết rằng khi xét xử vụ án đánh bạc tại một quán vịt cỏ ở thành phố Y, tỉnh V vào ngày…

Tìm hiểu về Biện pháp khiển trách theo Điều 93 BLHS năm 2015 (sửa đổi và bổ sung năm 2017)

Đầu tiên, chúng ta cùng tìm hiểu về biện pháp khiển trách và cách nó được áp dụng đối với những người dưới 18 tuổi phạm tội….

Phần mềm hợp đồng điện tử iContract – Sự tin dùng của nhiều DN FDI

Nghị định 125/2020/NĐ-CP ban hành ngày 19/10/2020 đã đặt ra quy định mới về mức phạt chậm nộp thuế TNCN (thu nhập cá nhân) và tăng tiền…

Tổng hợp mức phạt các lỗi vi phạm giao thông đối với ô tô 2023

Có thể bạn quan tâm Văn bản quy phạm pháp luật: Định nghĩa và Cơ quan ban hành Các biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình…