Cho thuê đất không đúng thẩm quyền là gì? Có bị thu hồi đất không?

Rate this post

Trong thế giới bất động sản, việc cho thuê đất là một vấn đề phức tạp và đòi hỏi sự quan tâm kỹ càng từ chính phủ và các cơ quan chức năng. Tuy nhiên, không phải lúc nào việc cho thuê đất cũng được thực hiện đúng thẩm quyền, và điều này có thể dẫn đến những rủi ro không mong muốn đối với người sử dụng đất. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về vấn đề cho thuê đất không đúng thẩm quyền là gì và có những hậu quả gì?

Cơ quan nào có thẩm quyền cho thuê đất?

Theo Luật Đất đai năm 2013, việc cho thuê đất phải tuân thủ theo quy định của các cơ quan có thẩm quyền. Cụ thể như sau:

1. Cơ quan cấp tỉnh có thẩm quyền cho thuê đất

  • Uỷ ban nhân dân tỉnh là cơ quan được quyền quyết định việc cho thuê đất trong các trường hợp sau:
    • Cho thuê đất đối với tổ chức.
    • Cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định.
    • Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.

2. Cơ quan cấp huyện có thẩm quyền cho thuê đất

  • Uỷ ban nhân dân huyện là cơ quan có thẩm quyền cho thuê đất đối với hộ gia đình và cá nhân.

3. Cơ quan cấp xã có thẩm quyền cho thuê đất

  • Uỷ ban nhân dân xã có thẩm quyền cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.

Điều đáng lưu ý là, các cơ quan có thẩm quyền cho thuê đất này không thể ủy quyền cho bất kỳ cơ quan nào khác.

Cơ quan nào có thẩm quyền cho thuê đất?

Cho thuê đất không đúng thẩm quyền là gì?

Cho thuê đất không đúng thẩm quyền đơn giản là việc cơ quan Nhà nước cho thuê đất mà không tuân thủ quy định về thẩm quyền. Ví dụ, nếu Ủy ban nhân dân xã cho doanh nghiệp thuê đất công để kinh doanh, thì việc này coi là cho thuê đất không đúng thẩm quyền.

Theo Luật Đất đai, Uỷ ban nhân dân xã chỉ có quyền cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã và chỉ đối với hộ gia đình và cá nhân thuê đất này. Mảnh đất chưa được sử dụng cho các mục đích khác theo quy định, chẳng hạn như sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, phải thông qua việc đấu giá để cho thuê.

Rủi ro khi sử dụng đất thuê không đúng thẩm quyền

Khi sử dụng đất được cho thuê không đúng thẩm quyền, người sử dụng đất có thể đối mặt với nguy cơ bị thu hồi đất và không được bồi thường theo quy định.

Theo điều 16 của Luật Đất đai, các trường hợp mà Nhà nước có thể thu hồi đất bao gồm:

  • Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh.
  • Thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.
  • Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai.
  • Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.

Trong số đó, trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai được quy định cụ thể tại khoản 1 của điều 64 Luật Đất đai. Một số trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai bao gồm sử dụng đất không đúng mục đích, hủy hoại đất, đất được giao hoặc cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền.

Ngoài ra, theo điều 82 của Luật Đất đai, trường hợp Nhà nước thu hồi đất mà không được bồi thường về đất có thể xảy ra trong các trường hợp sau:

  • Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại khoản 1 của điều 76 của Luật Đất đai.
  • Đất được Nhà nước giao để quản lý.
  • Đất thu hồi theo quy định tại điều 64 và các điểm a, b, c và d của khoản 1 điều 65 của Luật Đất đai.
  • Trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 của điều 77 của Luật Đất đai.

Vì vậy, trong trường hợp đất cho thuê không đúng thẩm quyền, mảnh đất này có thể bị thu hồi và không được bồi thường về đất theo quy định. Đây là một rủi ro không đáng có mà người sử dụng đất cần phải cẩn trọng.

Đó là một cái nhìn tổng quan về việc cho thuê đất không đúng thẩm quyền và những rủi ro đi kèm. Nếu bạn còn bất kỳ câu hỏi nào liên quan, vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn.

Related Posts

Thực đơn: Những điều cần biết về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

Có thể bạn quan tâm Tìm hiểu nội dung Điều 119 BLTTHS năm 2015 về “Tạm giam” Trách nhiệm hình sự đối với tội phạm xâm hại…

Các trường hợp tạm đình chỉ, đình chỉ điều tra hình sự

Có những trường hợp mà cơ quan điều tra sẽ ra quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ điều tra hình sự. Hãy cùng tìm hiểu…

Vướng mắc khi áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo khoản 2 điều 51 BLHS

Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về vấn đề vướng mắc khi áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo…

Cần có hướng dẫn cụ thể về áp dụng tình tiết giảm nhẹ theo khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự

Quý vị luật sư có biết rằng khi xét xử vụ án đánh bạc tại một quán vịt cỏ ở thành phố Y, tỉnh V vào ngày…

Tìm hiểu về Biện pháp khiển trách theo Điều 93 BLHS năm 2015 (sửa đổi và bổ sung năm 2017)

Đầu tiên, chúng ta cùng tìm hiểu về biện pháp khiển trách và cách nó được áp dụng đối với những người dưới 18 tuổi phạm tội….

Phần mềm hợp đồng điện tử iContract – Sự tin dùng của nhiều DN FDI

Nghị định 125/2020/NĐ-CP ban hành ngày 19/10/2020 đã đặt ra quy định mới về mức phạt chậm nộp thuế TNCN (thu nhập cá nhân) và tăng tiền…